© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo) - Ngữ Văn 9

Thứ bảy - 30/09/2017 06:11
Mục đích của bài học giúp các em hiểu được việc tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là những cách quan trọng để phát triển từ vựng tiếng Việt.
A- Hướng dẫn tìm hiểu bài
I. Tạo từ ngữ mới


Tạo từ ngữ mới là một cách phát triển từ vựng tiêng Việt nhằm lầm cho vốn từ ngữ tăng lên.

Ví dụ: điện thoại di động, kinh tế thị trường...

1. Những từ mới được tạo ra trên cơ sở các từ: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ:

- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ, mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở thuê bao.
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi.
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền phát minh, sáng chế...
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm và có hàm lượng tri thức cao.

2. Những từ được cấu tạo theo mô hình x + tặc: không tặc, hải tặc, tin tặc, lâm tặc,...

II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.

Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.

Ví dụ:
- Mượn từ tiếng Hán: hi sinh, độc lập, du kích,...
- Mượn từ các ngôn ngữ khác: ti vi, xà phòng, mít tinh, ô tô...

Lưu ý:
- Khi nói và viết, cần sử dụng sáng tạo những từ ngữ mượn từ tiếng nước ngoài, đặc biệt là từ Hán Việt.
- Chỉ sử dụng từ Hán Việt khi không có từ thuần Việt cùng nghĩa hoặc để tạo nên phong cách trang trọng, biểu cảm. Lạm dụng từ mượn sẽ làm cho bài viết, lời nói mất đi vẻ trong sáng. 
- Đoạn trích (a); thanh minh, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân, dập dìu, nêm.
- Đoạn trích (b): bạc mệnh, duyên phận, rầy bỏ, bay buộc, nhuốc nhơ, linh, ngài, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc, thần.

+ Tiếng Việt dùng những từ sau để chỉ khái niệm:

a) Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong: AIDS

b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng...): ma-két-tinh.
Những từ AIDS, ma-két-tinh có nguồn gốc từ các ngôn ngữ Ấn – Âu
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây