© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải bài tập anh văn 8, Unit 11: Travelling Around VietNam

Thứ hai - 23/10/2017 23:12
Giải bài tập anh văn 8, Unit 11: Travelling Around VietNam
Hãy làm việc với 2 hạn cùng lóp và ghép các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam với tên của nó.
a. Ngo Mon Gate                       b. Nha Rong Harbor
c. The Temple Literature            d. Ha Long Bay

NGHE VÀ ĐỌC
Hoa gặp Tim tại sân bay
Tim:             Hoa. mình rất muốn bạn gặp bố mẹ và em gái mình. Shannon.
Hoa:             Cháu chào cô chú. Chúc mừng cô chú đã đến thăm Việt Nam.
Cô Jones:     Cảm ơn cháu. Rất vui vì cuối cùng đã gặp được cháu. Hoa ạ.
Hoa:             Cô đưa cháu xách túi giúp cho, cô Jones.
Bà Jones:     Cám ơn cháu. Thật là vui khi đã đến Việt Nam.
Hoa:             Chú ngồi hàng ghế trước chú Jones nhé. Cháu thích ngồi cùng Tim và Shannon.
Ông Jones:   Ô không sao. chú thích ngồi đằng trước mà.
Bà Jones:     Chúng ta đang ở xa Hà Nội phải không?
Hoa:             Dạ lái xe khoảng 40 phút nữa thì vào trung tâm thành phố.
Tim:             Nhìn kìa Shannon! Anh thấy một cậu bé đang cưỡi trâu đấy.
Shannon:      Ồ, thật là thú vị. Kia là những cánh đồng lúa hả chị Hoa?
Hoa:             Đúng vậy. Đằng kia là ngô. Còn phía bên trái là cây mía đấy.
Tim:             Mình chụp ảnh nhé!
Hoa:             Cử tự nhiên. Mình sẽ nói chú lái xe dừng lại.

1. Luyện tập hội thoại theo nhóm.
2. Đánh dấu (x) vào cột đúng hoặc sai sau đó hãv sửa lại những câu sai vào vở bài tập.

 
  T F
a. This is the first time Hoa has met Tim’s family  
b. Hoa helps Mrs. Jones with her luggage 
c. The Jones family is traveling from the airport in a bus.
-> The Jones family is traveling from the airport in a taxi.  
d. Shannon has never seen rice paddies before  
e. The car is traveling past farmland  
f. Only rice and com arc grown around Ha Noi -> rice, com.  
sugar canes and others are grown around Ha Noi.  
x
x

x
x


      
       

  x    
  


x
            

NÓI
* Hãy dùng “mind” trong những lời yêu cầu.
          Lời yêu cầu                                                        Lời đáp
    ✓ x

♦ Làm ơn đóng giúp tôi cái cửa.

♦ Vui lòng đóng cửa sổ giúp tôi.

♦  Không thành vấn đề.

♦  Dĩ nhiên là được rồi.

 

• Xin lỗi, tôi không thế.

• Tôi xin lỗi, nhưng điều đó không thể làm được ạ.
 

♦ Tôi chụp ảnh có phiền gì không ạ? • Không có gì.
• Anh (chị) cứ chụp đi/ /Cứ tự nhiên.
♦Tôi nghĩ là bạn không nên

 

Hãy nói chuyện với bạn bên cạnh. Một trong hai em là học sinh A, còn em kia là học sinh B. Hãy xem thông tin về vai của em và dùng “mind” trong lời yêu cầu hoặc đề nghị.

Học sinh A: Em là khách du lịch đến thăm Thành phổ Hồ Chí Minh. Em muốn thăm những nơi này: chợ, sở thú, viện bảo tàng, đến một nhà hàng để ăn trưa. Hãy hỏi nhân viên du lịch để được hướng dẫn cách đi. Những cách diễn đạt trong bảng sẽ giúp em.
* Các diễn đạt thường dùng:
Could you give me some information, please?
(Làm ơn cho tôi biết một số thông tin.)
Would you mind if I asked you a question?
(Làm ơn cho tôi hỏi một câu.)
I want to visit a market. Could you suggest one?
(Tôi muốn đi chợ. Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái.)
Do you mind suggesting one?
(Anh (chị) làm ơn giới thiệu cho tôi một cái.)
Thai sounds interesting.
(Nghe có vẻ hay đấy. / Thích nhỉ!)
No. I don 't want to go there.
(Không, tôi không muốn đến đó.)
Học sinh B: Em là nhân viên du lịch của Công ty Du lịch Sài Gòn. Một khách du lịch muốn em giúp đỡ. Em hãy đề nghị một số nơi cần đến. Thông tin sau đây sẽ giúp em.
* Các diễn đạt thường dùng:
Do you mind if I suggest one ?
(Tôi gợi ý một cái nhé?)
How about going to Thai Binh Market?
(Anh (chị) thử đi chợ Thái Bình đi.) 
I suggest going to Ben Thanh Market.
(Anh (chị) thử đi chợ Bến Thành đi.)
* Hội thoại gợi ý:
Student A:    I want to visit a market. Could you suggest one?
Student B:    How about going to Ben Thanh market?
Student A:    Is it near here?
Student B:    About al 5-minute walk.
Student A:    Is it open every day?
Student B:    That’s right. It’s open daily from 5 am to 8 pm.
Student A:    What can I buy there?
Student B:    Everything you want.
Student A:    Thank you very much.

NGHE
Hãy ghép các noi chốn trong khung vói vị trí của nó trên bản đồ.

* Câu trả lời:
a. restaurant                                       d. pagoda
b. hotel                                               e. temple
c. bus station
* Nội dung bài nghe:
Tim: Mom. I’m tired.
Mrs. Jones: All right. You go back to the hotel and we’ll go to look at the pagoda.
Tim: Okay, but how do I get to the hotel?
Mrs. Jones: Let me check the map. Oh, yes. It’s Phong Lan Road, just off the high way.
Tim: I remember. See you later.
Mrs. Jones: Bye.
Shannon: I’m hungry, Mom.
Mrs. Jones :Can you wait until after we’ve seen the pagoda, Shannon? The restaurant’s in Ho Tay Road. It’s in the opposite the direction from the pagoda.
Shannon: Please, Mom. I’m starving!
Mrs. Jones : I’m take you get something to eat, Shannon. We’ll let your mother go to the pagoda.
Shannon: Thanks, Dad. Perhaps we can get some food at the restaurant and tea it beside the river.
Mrs. Jones : As you are going in the direction of the bus station, can you book seats on tomorrow’s bus to Ho Chi Minh City? The bus station is just opposite the tourist information center.
Mrs. Jones : All right. 

ĐỌC
    Nha Trang
    Khu nghỉ mát bên bờ biển
    Phong cảnh:
    Viện Hải dương học
    tượng Phật khống lồ
    đảo ngoài khơi
    Chỗ nghỉ:
    ít khách sạn để lựa chọn
     Phương tiện giao thông đến và đi:
     hàng ngày có các chuyến bay đi Thành phố Hồ Chí Minh (trừ thứ hai)
     các chuyến bay đi Hà Nội 2 lần/ tuần
     các chuyến xe và tàu hỏa ra Bắc vào Nam
 
Đà Lạt
nổi tiếng là thành phố cùa Mùa xuân Vĩnh cừu
Quang cảnh:
thác, hổ
đường sẳt
vườn hoa
Chỗ nghỉ:
nhiều khách sạn, nhưng khó tìm được chồ nghỉ vào thời điểm đông khách
Phương tiện giao thông đến và đi:
các chuyến bay đến Thành phố Hồ Chí Minh 3 chuyến một tuần
xe đi Nha Trang và Thành phổ Hồ Chí Minh
 
Sapa                              
khu nghi mát trên núi
Quang cảnh:
♦ làng dân tộc ít người
* sườn dốc núi đẹp
* suối trong rừng
* Chỗ nghỉ: 
Có khách sạn và nhà nghỉ
* Phương tiện giao thông đến và đi:
* Hàng ngày có xe đi thị xã Lào Cai
* Có tàu hỏa từ Lào Cai đi Hà Nội
 
Vịnh Hạ Long                              
* Được UNESCO công nhận là di sản thế giới
Quang cảnh:
* Hang động hùng vĩ
* Đảo đá vôi tuyệt đẹp
* Bãi cát yên tĩnh
* Chỗ nghỉ: 
* Khách sạn lớn nhỏ ở thành phố Hạ Long và các hòn đảo khác
* Nhà khách giả rẻ ở thành phố Hạ Long
* Phương tiện giao thông đến và đi:
* Hàng ngày có xe và tàu hỏa đi và đến Hải Phòng và Hà Nội

1.    Đánh dấu (✓) vào những chủ đề được đề cập trong những cuốn sách giới thiệu về những khu nghỉ mát.
 
  Nha Trang Da Lat Sa Pa Ha Long Bay

caves
flights to Ha Noi
hotels
local transport
mini-hotel
mountain slopes
railway
restaurants
sand beaches
tourist attractions
types of food
villages
waterfalls
World Heritage













 






















 














 

2. Hãy trả lời xem những người này nên đi đâu.
Những người này muốn đi nghĩ hè ở Việt Nam. Em hãy giúp họ tìm một nơi thích họp. Đánh dấu (✓)  vào các địa danh được chọn.  

 

Nha    Trang    

Da Lat

Sa Pa

Ha Long
Bay

Nha Rong
Harbor

a. Andrew studies tribes around the world. He likes mountain-climbing.

 

 

 

 

b. Mary loves Viet Nam and she wants to travel by train to see as much of the country as possible. She also wants to visit an oceanic institute in Viet Nam.

 

 

 

 

c. John is interested in the history of Viet Nam. He wants to visit the place where President Ho Chi Minh left Viet Nam in 1911.

 

 

 

 

d. Joane likes swimming and sunbathing. She has been to Viet Nam twice and she has visited Nha Trang already.

 

 

 

 

e. Donna is a florist. She has a flower shop in Los Angeles. She is thinking of importing flowers from Viet Nam

 

 

 

 


■ Câu trả lời:
a. Andrew should CO to Sa Pa because there are tribal villages there.
b. Mary should go to Nha Trang because there is an Oceanic Institute there.
c. John should go to Nha Rong Harbour because it’s the place where President Ho Chi Minh left Viet Nam in 1911.
d. Joanne should go to Ha Long Bay because there are beautiful sand beaches there.
e. Donna should go to Da Lat because there are beautiful kinds of flowers there.

VIẾT
Hãy đọc đoạn đầu của câu chuyện về chuyến du lịch vòng quanh Việt Nam,

Last week, while on vacation in Da Lat, the Browns had quite an adventure. One afternoon, they decided to paddle around Xuan Huong Lake in a canoe. After hiring the canoe, the family climbed in and paddled out to the middle of the lake. Unfortunately, dark clouds soon appeared and it began to rain.

Tuần trước trong khi đi nghỉ ở Đà Lạt, gia đình ông bà Jones đã có một chuyến đi phiêu lưu mạo hiểm. Vào một buổi chiểu họ quyết định bơi thuyền quanh hồ Xuân Hương trên một chiếc ca-nô. Sau khi thuê ca-nô, cả gia đình bước xuống thuyền và bơi ra giữa hồ. Thật không may, mây đen kéo đến và trời đổ mưa.

1.    Bây giờ em hãy xếp những câu dưới đây theo một trật tự thời gian đúng để hoàn thành câu chuyện.

 
c - a - g - d - f - b - e   

2. Em hãy xếp nhũng sự kiện dưới đây theo đúng trật tự thời gian và viết thành câu chuyện. Hãy bắt đầu bằng câu sau:

*Trật tự của tranh:
D – b – e – h – a – f – e -g 
* Bài viết gợi ý:
Uyen had a day to remember last week. She had a math exam last Friday, so she had to stay up late the night before to do her exercises. She got up late the next morning. She realized that her alarm clock didn’t go off. As she was leaving, it started to rain heavily. Uyen tried to run as fast as she could. Suddenly she stumbled over a rock and fell down. Her schoolbag dropped into a pool and everything got wet. The rain stopped as she got to the classroom. Luckily, Uyen had enough time to finish her exam. 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây