Loading...

Giải bài tập Tiếng Anh 4, Unit 10: Where were you yesterday?

Thứ sáu - 16/08/2019 06:20

Hướng dẫn học và giải bài tập Tiếng Anh 4, soạn từ vựng, ngữ pháp, bài giải và bài dịch Unit 10: Where were you yesterday?

Loading...
I. TỪ VỰNG
beach (n): bãi biển
dishes (n): bát, đĩa
flower (n): hoa
home (n): nhà, chỗ ở
library (n): thư viện
radio (n): đài, ra-di-ô
wash (n): rửa, giặt
hometown (n): thị trấn, quê hương
homework (n): bài tập về nhà
water (v): tưới
yesterday (adv): hôm qua
zoo (n): bách thú, sở thú
return (n): trở về
 

II. NGỮ PHÁP
1. Dạng quá khứ đơn của động từ
a) Dạng quá khứ của động từ “to be” được chia như sau:
* Có nghĩa là: thì, là, ở
Thể Chủ ngữ To be Ví dụ
Khẳng
định
I/He/She/It/ Danh từ số ít was
 
I was at school last week.
Hung was at school last week.
You/We/They/ Danh từ số nhiều were
 
They were at school last week.
We were at school last week.
Phủ
định
I/He/She/It/ Danh từ số ít was not
(wasn’t)
I wasn’t at school last week.
Hung wasn’t at school last week.
You/We/They/ Danh từ số nhiều were not (weren’t) They weren’t at school last week.
We weren’t at school last week.
 
Thể To be Chủ ngữ Ví dụ
Nghi
vấn
Was I/he/she/it/danh từ số ít...? Was I at school last week?
Was Hung at school last week?
Were You/we/they/danh từ số nhiều...? Were they at school last week?
Were we at school last week?

b) Dạng quá khứ của động từ thường dược chia như sau:
 
Thể Chủ ngữ Động từ (V) Ví dụ
 
Khẳng
định
He/She/It/ Danh từ số ít V + ed/(P2)
 
She watched TV last night.
Hung went to the zoo yesterday.
I/You/We/They/ Danh từ số nhiều V + ed/(P2) I watched TV last night.
They went to the zoo yesterday.
Phủ
định
He/She/It/ Danh từ số ít did not (didn’t) + V (nguyên thể) She didn’t watch TV last night.
Hung didn’t go to the zoo yesterday.
I/You/We/They/ danh từ số nhiều did not (didn’t) + V (nguyên thể) I didn’t watch TV last night.
They didn’t go to the zoo yesterday.
 
Nghi
vấn
Did + he/she/it/ danh từ số ít... V (nguyên thể)...? Did she watch TV last night?
Did Hung go to the zoo yesterday?
Did + I/you/we/they /danh từ số nhiều... V (nguyên thể)...? Did I watch TV last night?
Did they go to the zoo yesterday?

Lưu ý:
- Past 2 (P2): Động từ quá khứ nằm ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc.

- Ở thể phủ địnhnghi vấn, chúng ta mượn trợ động từ did chia cho tất cả các chủ ngữ (số ít hay số nhiều). Động từ còn lại trong câu phải ở dạng động từ nguyên thể.

- Trong thì quá khứ đơn giản, chủ ngữ dù ở dạng số nhiều hay số ít thì động từ đều được chia như nhau.

Ở dạng khẳng định động từ được chia như sau:
1) Đối với những động từ có quy tắc thì thêm ed vào sau động từ đó (Các em nên tham kháo quy tắc thêm ed vào sau động từ):
Ex: play (chơi) played (đã chơi)
watch (xem)      watched (đã xem)
dance (nhảy, múa)  danced (đã nhảy, múa)

2) Đối với những động từ bất quy tắc thay đổi không theo quy tắc nào thì ta dùng động từ ở cột thứ 2 (P2) trong bảng động từ bất quy tắc. Các em cần phải học thuộc hoặc tra bảng động từ bất quy tắc.
Ex:
Động từ nguyên thể Quá khứ (P2) Nghĩa
do did làm
go went đi
sing sang hát
have had
take took đưa/ lấy
come came đến
get got được, trở nên, lấy

Mở rộng:
+ Quy tắc thêm -ed ở động từ có quy tắc
Một số qui tắc khi thêm “ed” vào các động từ nguyên mẫu:

1) Các động từ có qui tắc tận cùng bằng “e” thì ta chỉ thêm “d”.
Ex: love loved (yêu)

2) Khi một động từ có âm kết thúc ở dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm”:

* Nếu động từ đó một âm tiết hoặc được nhấn âm ở âm kết thúc có dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khi đọc thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi khi thêm “ed” vào.

Ex: stop stopped (ngừng);                  plan planned (dự định)
occur (xuất hiện, tìm thấy) occurred,  refer (tham khảo) referred,
commit (phạm) committed,                 allot (phân công) allotted

* Còn nếu động từ đó không nhấn âm vào âm kết thúc dạng “phụ âm-nguyên âm-phụ âm” khi đọc thì ta chỉ cần thêm “ed” vào sau động từ đó.

Ex:  open opened (mở);     visit visited (viếng);
        listen listened (nghe); happen happened (xảy ra)

3. Các động từ tận cùng bằng “y” theo sau một phụ âm thì đổi “y” thành “i” trước khi thêm ed.
Ex: to carry - carried (mang)

Nhưng nếu “y” theo sau một nguyên âm thì vẫn giữ nguyên “y” rồi thêm “ed”.
Ex: to play - played (chơi, vui đùa)
       to enjoy - enjoyed (thích, hưởng thức)

4) Động từ kết thúc với âm ic, phải thêm k vào sau động từ rồi mới thêm -ed.
Ex: traffic (buôn bán) trafficked
panic (hoảng sợ) panicked
picnic (đi picnic, ăn ngoài trời) picnicked
mimic (bắt chước) mimicked

+ Cách phát âm động từ “ed” (Verb-ed)
- Phát âm là /ɪd/ khi động từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/.
Ex: wanted (muốn); needed (cần)

- Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/,/ŋ/, /l/, /r/ và các nguyên âm.
Ex: loved (yêu); closed (đóng); changed (thay đổi); travelled (đi du lịch)
         
- Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, //.
Ex: stopped (dừng lại); looked (nhìn); laughed (cười); watched (xem)      

2. Một số cụm từ chỉ thời gian trong quá khứ
then (sau đó)
yesterday (hôm qua)
at that time (vào thời đó)
last month (tháng trước)
last week (tuần trước)
last weekend (ngày nghỉ cuối tuần trước)
ago (cách đây)
in 1990 (vào năm 1990)
in 2010 (vào năm 2010)
last year (năm ngoái)
last summer (mùa hè vừa qua)
 

3. Hỏi đáp ai đó ở đâu vào thời gian trong quá khứ
Hỏi và đáp về ai đó đang ở đâu vào lúc nào trong quá khứ: “Where” có nghĩa là “ở đâu”, ở cấu trúc (1), chúng ta sử dụng động từ “to be” ở quá khứ là “were” vì chủ ngữ chính trong câu là you/they (you/they/we/danh từ số nhiều + were).

Hỏi:
(1) Where were you/they + thời gian ở quá khứ?
Bạn/họ đã ở đâu...?
Where were you + thời gian ở quá khứ, Trang?
Bạn đã ở đâu... vậy Trang?

Đáp: Để trả lời cho câu hỏi trên, ta sử dụng cấu trúc sau:
I was + nơi chốn/ địa điểm.
Tôi ở...
They were + nơi chốn/ địa điểm.
Họ ở...

Ex: Where were you yesterday? Hôm qua bạn đã ở đâu?
I was at home. Tôi ở nhà.
They were at the zoo. Họ ở sở thú.

Hỏi: 
(2) Where was he/she + thời gian ở quá khứ?
Cậu ấy/cô ấy đã ở đâu...?       

Đáp: Để trả lời cho câu hỏi trên, ta sử dụng cấu trúc sau:
He/ She was + nơi chốn/ địa điểm.
Cậu ấy/Cô ấy ở...

Ex: Where was he yesterday? Hôm qua cậu ấy đã ở đâu?
He was on the beach. Cậu ấy đã ở trên bãi biển.

Ở cấu trúc (2), chúng ta sử dụng động từ “to be” ở quá khứ là “was” vì chủ ngữ chính trong câu là she/he (I/she/he/it/danh từ số ít + was).

3. Hỏi đáp ai đó làm gì vào thời gian trong quá khứ
Khi muốn hỏi ai đó làm gì ở quá khứ, động từ chính được sử dụng trong cấu trúc là do (làm) là động từ thường. Vì câu hỏi ở dạng quá khứ nên, chúng ta mượn trợ động từ did, chia cho tất các chủ ngữ ở các ngôi.

Hỏi:
What did you do + thời gian ở quá khứ?
Bạn đã làm gì vào...?
What did she/he do + thời gian ở quá khứ?
Cô ấy/Cậu ấy đã làm gì vào... ?

Đáp: Để trả lời cho câu hỏi trên, ta sử dụng cấu trúc sau:
I + Ved/ V(P2)...
Tôi đã...
She/ He + Ved/V(P2)...
Cô ấy/Cậu ấy đã...

Ex: What did you do in the morning? Bạn đã làm gì vào buổi sáng?
I watered the flowers. Tôi tưới hoa.
What did he do in the afternoon? Cậu ấy đã làm gì vào buổi chiều?
He played football. Cậu ấy đã chơi đá bóng.

III. BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH
Bài học 1
1. Nhìn, nghe và đọc lại.

a) Where were you yesterday, Linda?
Chiều qua em đã ở đâu vậy Linda?
I was at home. Em đã ở nhà ạ.

b) What about you, Nam? Còn em thì sao, Nam?
I was at the zoo. Em đã ở sở thú ạ.

c) Where were you yesterday, Phong?
Hôm qua em đã ở đâu vậy Phong?
I was on the beach. Em đã ở trên bãi biển ạ.

d) What about you, Tom and Tony? Còn các em thì sao Tom và Tony?
We were in the school library. Chúng em đã ở trong thư viện trường ạ.

2. Chỉ và nói.
a) Where were you yesterday? Hôm qua bạn đã ở đâu?
I was at home. Mình đã ở nhà.

b) Where were you yesterday? Hôm qua bạn đã ở đâu?
I was at the zoo. Mình đã ở sở thú.

c) Where were you yesterday? Hôm qua bạn đã ở đâu?
I was on the beach. Mình đã ở trên bãi biển.

d) Where were you yesterday? Hôm qua bạn đã ở đâu?
I was in the school library. Mình đã ở thư viện trường.

3. Nghe và đánh dấu chọn.
1. c    2. b            3. a

Bài nghe:
1. Tom: Where were you yesterday morning, Nam?
Nam: I was at school. What about you, Tom?
Tom: I was at school, too.

2. Mai: Where were you yesterday afternoon, Linda?
Linda: I was in the school library.
Mai: Were you there with Akiko?
Linda: No. Akiko was in her classroom.

3. Jack: Where were you last weekend?
Tony: I was on the beach.
Jack: Wow, that’s wonderful!

4. Nhìn và viết.
1. A: Where was Tom yesterday? Hôm qua Tom đã ở đâu?
B: He was at home. Mình đã ở nhà.

2. A: Where was Linda yesterday? Hôm qua Linda đã ở dâu?
B: She was in the school library. Cô ấy đã ở thư viện trường.

3. A: Where were Phong and Nam yesterday?
Hôm qua Phong và Nam đã ở đâu?
B: They were on the beach. Họ đã ở trên bãi biển.

5. Chúng ta cùng hát.
Where were you yesterday?
Where were you yesterday?
Yesterday, yesterday?
Where were you yesterday?
I was at home.
What did you do yesterday?
Yesterday, yesterday?
What did you do yesterday?
We watched TV.
Hôm qua bạn ở đâu?
Hôm qua bạn đã ở đâu?
Hôm qua, hôm qua phải không?
Hôm qua bạn đã ở đâu?
Mình đã ở nhà.
Hôm qua các bạn đã làm gì?
Hôm qua, hôm qua phải không?
Hôm qua các bạn đã làm gì?
Chúng mình đã xem ti vi.

Bài học 2
1. Nhìn, nghe và lặp lại.
a) Where were you yesterday, Mai?
Bạn đã ở đâu vào ngày hôm qua vậy Mai?
I was at home. Mình đã ở nhà.

b) What did you do in the morning? Bạn đã làm gì vào buổi sáng?
I watered the flowers. Mình đã tưới hoa.

c) What did you do in the afternoon? Bạn đã làm gì vào buổi chiều?
I played chess with my father. Mình đã chơi cờ với ba mình.

d) What about yesterday evening? Còn tối hôm qua thì sao?
I watched TV. Mình xem ti vi.

2. Chỉ và nói.
a) What did you do yesterday? Bạn đã làm gì vào ngày hôm qua?
I played badminton with my friend.
Mình đã chơi cầu lông với bạn mình.

b) What did you do yesterday? Bạn đã làm gì vào ngày hôm qua?
I painted a picture. Mình đã vẽ tranh.

c) What did you do yesterday? Bạn đã làm gì vào ngày hôm qua?
I watered the flowers. Mình đã tưới hoa.

3. Chúng ta cùng nói.
- Where were you yesterday? Bạn đã ở đâu vào ngày hôm qua?
- What did you do? Bạn đã làm gì?

4. Nghe và điền số.
a 3     b 1     c 2

Bài nghe:
1. Tom: Where were you yesterday morning?
Linda: I was at home.
Tom: What did you do?
Linda: I watered the flowers.

2. Mai: Where were you yesterday afternoon?
Linda: I was at school.
Mai:  What did you do?
Linda: I painted a picture.

3. Jack: Where were you last weekend?
Linda: I was on the beach at Ha Long Bay.
Jack: What did you do there?
Linda: I played volleyball.

5. Nhìn và viết.
1. Mai: Where was Tom yesterday afternoon?
Tom đã ở đâu vào chiều ngày hôm qua?
Tony: He was in the garden. Cậu ấy đã ở trong vườn.
Mai:  What did he do? Cậu ấy đã làm gì?
Tony: He watered the flowers. Cậu ấy đã tưới hoa.

2. Phong: Where was Mai yesterday evening?
Mai đã ở đâu vào tối ngày hôm qua?
Akiko: She was in the bedroom. Cô ấy đã ở trong phòng ngủ.
Phong: What did she do? Cô ấy đã làm gì?
Akiko: She watched TV. Cô ấy đã xem ti vi.

3. Linda: Where were Phong and Nam yesterday?
Phong và Nam đã ở đâu vào ngày hôm qua?
Quan: They were on the beach. Họ đã ở trên bãi biển.
Linda: What did they do? Họ đã làm gì?
Quan: They played football. Họ đã chơi bóng đá.

6. Chúng ta cùng chơi.
1. Nghe và lặp lại.
ed/d/ played I played badminton yesterday morning.
Tôi đã chơi cầu lông sáng hôm qua.
ed /t/ watched I watched TV yesterday evening.
Tôi đã xem ti vi tối hôm qua.
ed /ɪd/ painted Mai painted a big picture last weekend.
Mai đã vẽ một bức tranh lớn vào cuối tuần trước.

2. Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn.
  /d/ /t/ /ɪd/
1. I played badminton yesterday afternoon.
Tôi đã chơi cầu lông chiều hôm qua.
þ ¨ ¨
2. We watched TV in the evening.
Chúng tôi đã xem ti vi vào buổi tối.
¨ þ ¨
3. They painted many beautiful pictures.
Mai đã vẽ nhiều bức tranh đẹp.
¨ ¨ þ

Bài nghe:
1. I played badminton yesterday afternoon.
2. We watched TV in the evening.
3. They painted many beautiful pictures.

3. Chúng ta cùng hát ca.
What did he do yesterday?
What did he do yesterday?
He played badminton.
What did she do yesterday?
She watched TV. 
What did you do yesterday?
I painted pictures.
Hôm qua cậu ấy đã làm gì?
Hôm qua cậu ấy đã làm gì?
Cậu ấy đã chơi cầu lông.
Hôm qua cô ấy đã làm gì?
Cô ấy đã xem ti vi.
Hôm qua bạn đã làm gì?
Mình đã vẽ tranh.

4. Đọc và hoàn thành.
Xin chào mọi người. Đó là ngày Chủ nhật và trời rất lạnh. Mình ở nhà. Vào buổi sáng, mình tưới hoa trong vườn. Vào buổi chiều, mình chơi cờ với ba mình. Sau bữa tối, mình xem ti vi. Mình rất vui.

1. Linda watered the flowers in the garden yesterday morning.
Linda tưới hoa trong vườn vào sáng hôm qua.

2. She played chess with my father yesterday afternoon.
Cô ấy chơi cờ với ba cô ấy vào chiều hôm qua.

3. She watched TV yesterday evening.
Cô ấy đã xem ti vi vào tối hôm qua.

5. Viết về em.
Yesterday, I was at home. Because it was Saturday so I didn’t go to school.
In the morning, I visited my grandparents with my brother.
In the afternoon, I played badminton with my friend.
In the evening, I watched TV with my family.

Ngày hôm qua, tôi ở nhà. Bởi vì nó là ngày thứ Bảy nên tôi không đi học.
Vào buổi sáng, tôi thăm ông bà mình với anh trai tôi.
Vào buổi chiều, tôi chơi cầu lông với bạn tôi.
Vào buổi tối, tôi xem ti vi với gia đinh mình.

6. Dự án.
Làm việc theo cặp. Hỏi bạn em xem họ đã ở đâu và đã làm gì vào cuối tuần trước. Sau đó nói cho cả lớp biết.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây