Loading...

Giải bài tập Tiếng Anh 5, Unit 1: What’s your address?

Thứ ba - 06/08/2019 23:47

Hướng dẫn học và giải bài tập Tiếng Anh 5, soạn từ vựng, ngữ pháp, bài giải và bài dịch Unit 1: What’s your address?

Loading...
I. TỪ VỰNG
address (n): địa chỉ
crowded (adj): đông đúc
lane (n): đường nhỏ
quiet (adj): yên tĩnh
tower (n): tòa tháp
live (v): sống
Street (n): đường/phố
area (n): khu vực, vùng
 
top floor (phr): tầng trên cùng
first floor (phr): tầng 1
second floor (phr): tầng 2
third floor (phr): tầng 3
hometown (n): quê nhà, quê hương
city (n): thành phố
village (n): làng quê
flat (n): căn hộ
town (n): thị trấn

II. NGỮ PHÁP

1. Cách dùng giới từ “on”, “in” và “at”
a) Giới từ “on” có nghĩa là “trên; ở trên”
- on được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt.
on + the + danh từ chỉ vị trí trên bề mặt
Ex: On the table. Trên cái bàn.
       On the bed. Trên giường.
- on được dùng để chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà),
on + the + danh từ chỉ nơi chốn hoặc số tầng
Ex: on the platform/ island/ river/ beach ở sân ga/ đảo/ sông/ bãi biển on the (1st, 2nd, 3rd) floor ở tầng 1, 2, 3

b) Giới từ “in” có nghĩa là “trong; ở trong”
- in được dùng để chỉ vị trí bên trong một diện tích, hoặc trong không gian (khi có vật gì đó được bao quanh).
Ex: in the world/ in the sky/ in the air (trên thế giới, trong bầu trời, trong không khí)
in a book/ in a newspaper (trong quyển sách/ trong tờ báo)

c) at (ở tại): dùng cho địa chỉ nhà
Ex: I live at 20 Quang Trung Street.
Tôi sống ở số 20 đường Quang Trung.

2. Viết địa chỉ nhà
- Cấu trúc: 
số nhà, tên đường + Street, Ward + tên phường, District + tên quận, tên thành phố + City
Ex: 128/27, Thien Phuoc Street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
128/27 đường Thiên Phước, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Lưu ý:
Tan Dinh Ward
Ward 3
Ben Nghe Quarter
Tan Phu District
District
Cu Chi District
Quang Binh Province
Nha Trang City
phường Tân Định
phường 3
phường Bến Nghé
quận Tân Phú
quận 1
huyện Củ Chi
tỉnh Quảng Bình
thành phố Nha Trang

3. Hỏi và trả lời về địa chỉ của một ai đó

Khi muốn hỏi và trả lời về địa chỉ của ai đó, chúng ta sẽ sử dụng các mẫu câu sau:
What’s your address?
Địa chỉ của bạn là gì?

Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
It’s + địa chỉ nhà.
Nó là...

Ex: What’s your address?
       Địa chỉ của bạn là gì?
It’s 654, Lac Long Quan Street, Tan Binh District.
Nó là số 654 đường Lạc Long Quân, quận Tân Bình.

4. Hỏi và trả lời về ai đó sống ở đâu
Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống ở đâu, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
 
(1) Where does he/she live?
Cậu ấy/ cô ấy sống ở đâu?

Ở cấu trúc (1) sử dụng động từ thường “live (sống)” trong câu nên chúng ta phải dùng trợ động từ “does” vì chủ ngữ chính trong câu là ngôi thứ 3 số ít (he/she/it/ hoặc danh từ số chỉ số ít).

Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
He/she lives at + địa chỉ nhà.
Cậu ấy/ cô ấy sống ở...
He/she lives on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà.
Cậu ấy/ cô ấy sống ở...

Ex: Where does he live?
Cậu ấy sống ở đâu?
He lives at 12 Lac Long Quan street.
Cậu ấy sống ở số 12 đường Lạc Long Quân.
He lives on the first floor of An Lac Tower.
Cậu ấy sống ở tầng 1 của Tòa tháp An Lạc.
 
(2) Where do you/they live?
Bạn/ Họ sống ở đâu?

Cấu trúc (2) sử dụng động từ thường “live (sống)” trong câu nên chúng ta phải dùng trợ động từ “do” vì chủ ngữ chính trong câu là “you/ they” ở dạng số nhiều.

Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
I/they live at + địa chỉ nhà.
Tôi/ họ sống ở...
I/they live on + nơi chốn hoặc chỉ số tầng nhà.
Tôi/ họ sống ở...

Ex: Where do you live?
Bạn sống ở đâu?
I live at 15 Ly Thuong Kiet street.
Tôi sống ở số 15 đường Lý Thường Kiệt.
I live on the second floor of Thuan Viet Tower.
Tôi sống ở tầng 2 của Tòa tháp Thuận Việt.

5. Hỏi và trả lời một cái nào đó như thế nào
What’s it like? Nó như thế nào?
What’s the ... + like? …như thế nào
It’s + tính từ mô tả. Nó là...

Một số tính từ mô tả các em cần nhớ: big (lớn), small (nhỏ), large (rộng rãi), old (cũ), beautiful (đẹp), ugly (xấu), busy (náo nhiệt, bận rộn), far (xa), big and busy (lớn và náo nhiệt),...

Ex: What’s the city like? Thành phố như thế nào?
It’s big and busy. Nó lớn và náo nhiệt.

6. Hỏi và trả lời về ai đó sống với ai
Trong trường hợp khi chúng ta muốn hỏi và trả lời về việc ai đó sống với ai, chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
(1) Who does he/she live with?
Cậu ấy/ cô ấy sống với ai?

Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
He/she lives with +...
Cậu ấy/ cô ấy sống với...

Ex: Who does she live with? Cô ấy sống với ai?
       She lives with her family. Cô ấy sống với gia đình của mình.
 
(2) Who do you/they live with?
      Bạn/ Họ sống với ai?

Để trả lời cho cấu trúc trên chúng ta có thể sử dụng các mẫu câu sau:
I/They live with + ...
Tôi/ họ sống với...

Ex: Who do you live with? Bạn sống với ai?
I live with my parents.  Tôi sống với ba mẹ tôi.

III. BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH
Bài học 1
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) Hi, Nam! Nice to see you again.
Chào Nam! Rất vui gặp lại bạn.
Hi, Mai. Nice to see you, too. Mai, this is Trung. He’s a new pupil in our class.
Chào Mai. Mình cũng rất vui gặp lại bạn. Mai, đây là Trung. Cậu ấy là học sinh mới của lớp chúng ta.

b) Hello, Trung. Nice to meet you.
Chào Trung. Rất vui được gặp bạn.
Nice to meet you, too.
Mình cũng rất vui được gặp bạn.

c) Where are you from, Trung?
Bạn đến từ đâu vậy Trung?
I’m from Da Nang. But now I live with my grandparents in Ha Noi.
Mình đến từ Đà Nẵng. Nhưng bây giờ mình sống với ông bà ở Hà Nội.

d) What’s your address in Ha Noi?
Địa chỉ ở Hà Nội của bạn là gì?
It’s 81, Tran Hung Dao Street. Where do you live?
Đó là 81, đường Trần Hưng Đạo. Bạn sống ở đâu?
I live in Flat 18 on the second floor of Ha Noi Tower.
Mình sống ở căn hộ số 18 trên tầng hai của tòa tháp Hà Nội.

2. Chỉ và đọc
a) What’s your address?
It’s 105, Hoa Binh Lane.
b) What’s your address?
It’s 97, Village Road.
c) What’s your address?
It’s 75, Hai Ba Trung street.
d) What’s your address?
It’s Flat 8, second floor, City Tower,
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là 105, đường Hòa Bình.
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là 97, đường làng.
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là 75, đường Hai Bà Trưng.
Địa chỉ của bạn là gì?
Đó là căn hộ số 8, tầng 2, tòa tháp thành phố.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về địa chỉ.
Where are you from?
I’m from...
What’s your address?
It’s...
Where do you live?
I live...
Bạn đến từ đâu? / Bạn từ đâu đến?
Tôi đến từ...
Địa chỉ của bạn là gì?
Nó là...
Bạn sống ở đâu?
Tôi sống...

4. Nghe và hoàn thành
1. Linda: 208, High street.
3. Peter: 765, White street
2. Tony: 321, Green Lane.
4. Tom: the second floor of City Tower.

Audio script

1. Phong: What’s your address, Linda?
Linda: It’s 208, High street.

2. Nam: Where do you live, Tony?
Tony: I live at 321, Green Lane.

3. Mai: What’s your address, Peter?
Peter: It’s 765, White street.

4. Quan: Where do you live, Tom?
Tom: I live on the second floor of City Tower

5. Đọc và hoàn thành
(1)from       (2) lives       (3) address    (4) street

Trung là một học sinh mới trong lớp 5B. Cậu ấy đến từ Đà Nẵng. Bây giờ cậu ấy sống cùng với ông bà ở Hà Nội. Địa chỉ của cậu ấy là 81, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm.

6. Chúng ta cùng hát
The wheels on the bus
The wheels on the bus go round and round,
Round and round, round and round.
The wheels on the bus go round and round all day long.
The bells on the bus go ding, ding, ding,
Ding, ding, ding, ding, ding, ding.
The bells on the bus go ding, ding, ding all day long.
The wheels on the bus go round and round,
Round and round, round and round.
The wheels on the bus go round and round
All day long, all day long, all day long.

Những bánh xe trên xe buýt
Những bánh xe trên xe buýt đi quanh quanh,
Quanh quanh, quanh quanh
Những bánh xe trên xe buýt đi quanh quanh suốt cả ngày.
Những tiếng chuông trên xe buýt điểm ding, ding, ding,
Ding, ding, ding, ding, ding, ding.
Những tiếng chuông trên xe buýt điểm ding, ding, ding suốt cả ngày.
Những bánh xe trên xe buýt đi quanh quanh,
Quanh quanh, quanh quanh
Những bánh xe trên xe buýt đi quanh quanh,
Suốt cả ngày, suốt cả ngày, suốt cả ngày.

Bài học 2
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) What’s your hometown, Trung? Quê của bạn là gì vậy Trung?
It’s Da Nang.       Đó là Đà Nẵng.

b) Oh, I like Da Nang. Did you live in the city?
Ồ, mình thích Đà Nẵng. Bạn sống ở thành phố phải không?
No, I didn’t. I lived in a village in the mountains.
Không, không phải. Mình sống ở một ngôi làng miền núi.

c) What’s your village like? Ngôi làng của bạn thế nào?
It’s small and quiet. Nó nhỏ và yên tĩnh.

d) Is it beautiful? Nó đẹp phải không?
    Yes, I think so. Vâng, mình nghĩ thế.

2. Chỉ và đọc
a) What’s the city like?
     It’s big and busy.
b) What’s the village like?
     It’s far and quiet.
c) What’s the town like?
    It’s large and crowed.
d) What’s the island like?
     It’s small and pretty.
Thành phố thì thế nào?
Nó lớn và náo nhiệt.
Làng quê thì thế nào?
Nó xa và yên tĩnh.
Thị trấn thì thế nào?
Nó rộng lớn và đông đúc.
Hòn đảo thì thế nào?
Nó nhỏ và xinh đẹp.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về nơi bạn sống.
Where do you live?
I live...
What’s it like?
It’s...
Who do you live with?
I live with...
Bạn sống ở đâu?
Tôi sống ở...
Nó như thế nào?
Nó là...
Bạn sống cùng với ai?
Tôi sống cùng với...

4. Nghe và khoanh tròn a hoặc b
1. a Tom sống trong một ngôi làng đẹp và yên tĩnh.
2. b Thành phố của Tony thì rộng lớn và náo nhiệt.
3. b Thị trấn của Peter thì nhỏ và náo nhiệt.
4. a Linda sống ở một thành phố lớn và náo nhiệt.

Audio script
1. Trung: Where do you live?
Tom: I live in a village.
Trung: What’s it like?
Tom: It’s pretty and quiet.
3. Trung: Where do you live, Peter?
Peter: I live in a town.
Trung: What’s it like?
Peter: It’s small and busy.
2. Trung: Where do you live?
Tony: I live in a city.
Trung: What’s it like?
Tony: It’s large and busy.
4. Trung: Where do you live?
Linda: I live in a city.
Trung: What’s it like?
Linda: It’s big and busy.

5. Viết về em
What’s your address? Địa chỉ của bạn là gì?
It’s 128/27, Thien Phuoc Street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
Nó là số 128/27, đường Thiên Phước, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoặc
It’s not number, village road
2. What’s your hometown like?
It’s big and busy.
Nó không có số, đường làng.
Quê hương của bạn như thế nào?
Nó lớn và náo nhiệt.

Hoặc
It’s small and quiet.
3. Who do you live with?
I live with my parents.
Nó nhỏ và yên tĩnh,
Bạn sống với ai?
Tôi sống với bố mẹ.

Hoặc
I live with my grandparents. Tôi sống với ông bà.
4. Do you like living there? Why?/ Why not?
Bạn thích cuộc sống ở đó phải không? Tại sao?/Tại sao không?
Yes, I do. Because it has the modern life, high education, and good health care.
Vâng, tôi thích. Bởi vì nó có cuộc sống hiện đại, nền giáo dục chất tượng cao và chăm sóc sức khỏe tốt.

Hoặc
Yes, I do. Because it has fresh air and quiet.
Vâng, tôi thích. Bởi vì nó có không khí trong lành và yên tĩnh.

6. Chúng ta cùng chơi
Spot the difference (Phát hiện điểm khác biệt)

Hình b khác hình a những điểm sau:
+ Có nhiều hơn một chiếc xe hơi ở trên đường.
+ Có một người phụ nữ ở phía trước tòa nhà màu vàng.
+ Biển báo màu xanh có chữ “BUS STOP” kế bên tòa nhà màu vàng.
+ Không có lô gô hai viên thuốc ở trên nóc nhà của tiệm thuốc.
+ Có một cậu bé ở phía sau người đàn ông dẫn bé gái đi.

Bài học 3
1. Nghe và lặp lại
city
thành phố
'village
làng quê
'mountains
miền núi
'tower
tòa tháp

 
Linda lives in a 'city.
Linda sống ở thành phố.
My best friend lives in a 'village.
Bạn thân của tôi sống ở làng quê.
I live in the 'mountains.
Tôi sống ở miền núi.
He lives in a tall and quiet 'tower.
Cậu ấy sống trên cao và yên tĩnh ở tòa tháp.
 

2. Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó đọc lớn những câu sau

1. b Linda lives in a big city. Linda sống ở thành phố lớn.
2. a They live in the countryside. Họ sống ở miền quê.
3. a We live in Binh Minh Tower. Chúng ta sống ở tòa nhà Bình Minh.

3. Chúng ta cùng ca hát
Where do you live?
Where do you live?
I live in Quang Trung street.
Where do you live?
I live in Green Avenue.
Where do you live?
I live In Green Tower.
What’s Green Tower like?
It’s tall and quiet.
What’s your flat like?
It’s big and pretty.
Bạn sống ở đâu?
Bạn sống ở đâu?
Tôi sống ở đường Quang Trung.
Bạn sống ở đâu?
Tôi sống ở Green Avenue.
Bạn sống ở dâu?
Tôi sống ở Green Tower.
Green Tower như thế nào?
Nó cao và yên tĩnh.
Căn hộ của bạn như thế nào?
Nó lớn và xinh đẹp.

4. Đọc và đánh dấu chọn Đúng (Y) hoặc Sai (N)

Trung sống với ông bà ở Hà Nội. Địa chỉ của cậu ấy là 81, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Gia đình số ở tầng 4 của tòa tháp Hà Nội. Căn hộ của họ lớn và hiện đại. Nó có tầm nhìn đẹp. Trung thích nơi ở mới bởi vì nó ở trung tâm thành phố và gần trường học mới của cậu ấy.

1. N Trung sống với ba mẹ cậu ấy ở Hà Nội.
2. Y Cậu ấy sống ở một tòa tháp.
3. N Căn họ cậu ấy xa so với trung tâm thành phố.
4. Y Trường học mới của cậu ấy gần nhà cậu ấy.
5. Y Trung thích nhà mới của cậu ấy.

5. Viết về bạn em
1. What’s his/her name?
His name is Khang.

2. Where is he/she from?
He is from Ho Chi Minh City,
Địa chỉ của bạn là gì?
Tên cậu ấy là Khang.

Cậu/Cô ấy đến từ đâu?
Cậu ấy đến từ Thành phố Hồ Chí Minh.

3. What’s his/her address?   Địa chỉ của cậu/cô ấy là gì?
His address is/lt's 128/27, Thien Phuoc Street, Ward 9, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
Địa chỉ của cậu ấy/Nó là số 128/27, đường Thien Phước, phường 9, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Who does he/she live with?
Cậu/cô ấy sống với ai?
He lives with his parents.
Cậu ấy sống với bố mẹ.

5. What’s his/her home like?
Nhà của cậu/cô ấy như thế nào?
His home is big and modern.
Nhà của cậu ấy lớn và hiện đại.

6. Does he/she like his/her hometown? Why?/ Why not?
Cậu/Cô ấy thích quê của cậu/cô ấy phải không? Tại sao?/Tại sao không?
No, he doesn’t. Because it is busy and crowded.
Không, cậu ấy không thích. Bởi vì nó náo nhiệt và đông đúc.

6. Dự án
Vẽ một ngôi nhà và viết địa chỉ của nó.

7. Tô màu những ngôi sao
Bây giờ tôi có thể...
- hỏi và trả lời những câu hỏi về địa chỉ và quê hương.
- nghe và gạch dưới những đoạn văn về địa chỉ và quê hương.
- đọc và gạch dưới những đoạn văn về địa chỉ và quê hương.
- viết về bạn tôi với địa chỉ và quê hương của bạn ấy.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây