© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Soạn anh văn 8, unit 5: Study habits

Thứ tư - 18/10/2017 06:15
Soạn anh văn 8, unit 5: Study habits
I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)
behaviour (n) towards sb: hành vi. cử chỉ, cách ứng xử (đối với ai)
Ex: She was ashamed of her children’s bad behaviour.
(Bà ẩy xấu hổ vì hành vi xấu của con mình.)
His behavior towards me has been very strange lately.
Cách đối xử của anh ấy với tôi gần đây rất lạ.) 
comment (n) on st : lời phê bình, lời nhận xét
 Ex: His behavior has aroused much comment.
(Thái độ của ông ta đã gây ra nhiều lời phê phán.)
Have you get any comments to make on the recent developments?
(Bạn có nhận xét gì về những diễn biến gần đây không?) 
comment (v) on st : nhận xét, phê bình
cooperation  (v) with sb /in doing st / on st: sự hợp tác
 (between A and B) in doing st / on st
cooperation between the police and the public in catching the criminal: sự hợp tác giữa cảnh sát và quẩn chúng trong việc bắt giữ tên tội phạm cooperate (v) with sb / in doing st / on st : hợp tác to do st
Ex: We cooperated with our friends to raise money to help the poor.
(Chúng tôi dã hợp tác với bạn bè è quyên tiền giúp đỡ người nghèo.) cooperative (adj.) : mang tính hợp tác
fair (adj.) : khá, tương đối
habit  (n) : thói quen
be in the habit of doing st: có thói quen làm gì 
Ex: I’m not in the habit of staying up late.
(Tôi không quen thức khuya.) 
get into the habit of doing st: thành thói quen
Ex: Pve got into the habit of turning on the TV as soon as I get home.
(Tôi có thói quen là cứ về đến nhà là bật tivi lên ngay.) 
do st out of habit: làm gì do thói quen 
highlight (v) : làm nổi bật
lunar  (adj.) : thuộc về mặt trăng, âm lịch
meaning  (n) : nghĩa, ý nghĩa
Ex: What’s the meaning of “apple” in Vietnamese?
(Nghĩa tiêng Việt cua lừ “apple” là gì?)
 memory  (n) : trí nhớ
mother tongue (n) : tiếng mẹ đẻ
participation (n) in st : sự tham gia 
participate (v) in st : tham gia (vào) 
Ex: Students should participate in sporting activities.
(Học sinh nên tham gia vào các hoạt động thể thao.)
 participant (n) : người tham gia
pronunciation (n) : cách phát âm
proud / of sb/st (adj.) : tự hào (về)
Ex: They are very proud of their new house.
(Họ rất tự hào về ngôi nhà mới của họ.) 
to do st / that + clause
Ex: I feel very proud to be part of such a successful organization.
(Tôi rất tự hào là thành viên của một tổ chức thành đạt như thế này.)
You should feel very proud that you have been chosen.
 pride (n) : sự tự hào
satisfactory (adj.) : thỏa mãn, hài lòng, toại nguyện 
Ex: The result of the experiment was satisfactory.
(Kết quả thí nghiệm thật là mỹ mãn.) 
satisfaction (n) : sự thỏa mãn, hài lòng, toại nguyện
satisfy (v) sb : làm ai thỏa mãn, hài lòng
Ex: Nothing satisfies him; he’s always complaining.
(Không điểu gì làm anh ta hài lòng. Anh ấy luôn than phiền.)

II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. Trạng từ chi thể cách (Adverbs of manner)
* Đa số các trạng từ chi thể cách được hình thành bằng cách thêm -ly vào sau tính từ. Câu hỏi cho loại trạng từ này là “How?”
Vi dụ:
adjective                    adverb
careful                       carefully
sudden                       suddenly
beautiful                    beautifully
* Có một số từ vừa là tính từ vừa là trạng từ như: hard, fast.
* Vị trí của trạng từ chi thể cách trong câu:
- Trạng từ chỉ thể cách đứng sau tân ngữ, sau động từ hoặc sau các trạng từ phụ
tố (adverbial particles).
- Ví dụ:
- Sue watched the monkeys curiously.
Sự tò mò nhìn những chú khỉ.
- It snowed heavily last night.
Đêm qua tuyết rơi dày đặc.
- He took the picture down carefully.
Anh ấy cắn thận đặt bức tranh xuống.
- Trạng từ chi thể cách đôi lúc có thổ đứng giữa chủ ngữ và động từ nếu chúng ta muốn nhấn mạnh chủ ngữ của động từ.
Ví dụ: She angrily slammed the door.
Cô ẩy giận giữ đóng sầm cửa lại. 
- Trạng từ “well” và “badly”, khi được dùng dể đánh giá một hành động, chỉ có thể ờ vị trí cuối câu hoặc một mệnh dề.
Ví dụ: Mr. Peter pays his staff very well.
Ông Peter trà hương cho nhân viên của mình rất hậu.
2. “should + bare-infinitive” cỏ nghĩa là “nên làm gì”, dùng để đưa ra một lời khuyên.
Ví dụ:
- You should stop smoking.
Anh nên bỏ thuốc.
- The film is very interesting. You should go and see it.
Phim rất hay. Bạn nên đi xem nó.
3. Câu tường thuật (Reported speech.)
* Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh khẳng định có dạng:
 
S + told + O + to-infinitive.

Ví dụ:
“Please wait for me here, Mary.” Tom said.
-> Tom told Mary to wait for him there.
* Câu tường thuật loại câu mệnh lệnh phủ định có dạng:
S + told + O + not to – infinitive.

Vi dụ:
“Don’t talk in class!” the teacher said.
-> The teacher told the children not to talk in class.
* Lưu ý: Một số dộng từ thường dùng khi tường thuật câu mệnh lệnh: tell, ask, order. advise, warn, beg, command, remind, instruct....
* Để tường thuật một lời yêu cầu lịch sự, ta có thể dùng cấu trúc tương tự như lời tường thuật câu mệnh lệnh.
 
S + asked + O + to-infinitive

Ví dụ:
- “Would you open the door, please?” she asked.
-> She asked me to open the door.
- “Could you lend me some money, please?” he asked.
-> He asked me to lend him some money.
* Lưu ý: Động từ ask (yêu cầu / nhờ) thường được dùng trong lời tường thuật một đề nghị lịch sự
 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây