I. TỪ VỰNG (VOCABULARY)
academic : (thuộc về) học tập, chương trình chính quy
The academic year : năm học
Academic achievement : Thành tích học tập
Academy : Trường chuyên ngành
An academy of music: Nhạc viện
Academy: Viện hàn lâm
Application (n)
for st: việc nộp đơn, đơn xin (việc)
Ex: We received 400 applications for the job.
(Chúng tôi đã nhận được 400 đơn xin làm việc này.)
Apply for a job: Nộp đơn xin việc
Citizenship/ (n) Quyền công dân
Apply for British citizenship: Nộp đơn xin nhập quốc tịch Anh
be granted British citizenship: được cấp quyền công dân Anh
coeducational (adj.): (thuộc) giáo dục chung cả nam và nữ
drawing (n) : tranh vẽ, việc vẽ tranh
enroll (v) : đăng ký vào học
fill out (a form) (v) : điền (vào mẫu đơn)
fund (n) : quỹ, quỹ tiền
IMP: International Monetary Fund : Quỹ Tiền tệ Quốc tế
interest (n) : mối quan tâm, sở thích
listen to st with interest : nghe (điều gỉ) với vẻ thích thú
Ex: Outside her work her main interests arc music and tennis.
(Ngoài công việc ra, sở thích chinh của có ấy là âm nhạc và chơi quần vợt.)
interest (v) st : làm ai quan tâm, thích thú
Ex: The topic interests me greatly.
(Đề tài này khiến tôi rất quan tâm.)
After 5 years away from home, he was again United with his wife and his family.
(Sau 5 năm xa nhà, anh ấy đã lại đoàn tụ cùng vợ và gia đình.)
Ex: We should unite in fighting against poverty and disease.
(Chúng ta phải chung sức trong cuộc đấu tranh chổng đói nghèo và bệnh tật.)
II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)
1. Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai (present simple as future)
* Em hãy ôn lại cấu tạo và cách dùng của thì hiện tại đơn ở bài 1.
* Ờ bài này, chúng ta học một cách dùng khác của thì hiện tại đơn: Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai khi nói về thời gian biểu, chương trình, lịch trình... ( đối với các phương tiện vận chuyển công cộng, lịch chiếu phim.)
Ví dụ:
-The train E1 leaves Ha Noi at 23.00 and arrives in Hue at 10.18
Tàu E1 rời Hà Nội lúc 23.00 và đến Huế lúc 10.18.
- The football match starts at 5 p.m.
Trận bóng bắt đầu lúc 5 giờ chiểu.
2. Hỏi xin sự giúp đỡ (Asking for favors)
* Để hỏi xin sự giúp đỡ của ai, em dùng các cấu trúc sau:
- Can / Could you help me, please?
- Could you do mc a favors?
- I need a favors. Can / Could you ...?
* Để đáp lại, em có thể nói:
- Certainly / Of course / Sure.
- No problem.
- What can I do for you?
- How can 1 help you?
-I’m sorry. I’m really busy.
3. Đề nghị giúp đỡ (Offering assistance)
* Để đề nghị giúp đỡ ai, em dùng các cấu trúc sau:
- May I help you?
- Do you need any help?
- Let me help you.
* Để đáp lại, em nói:
- Yes / No, thanks / thank you.
- Yes. That’s very kind of you.
- No, thanks / thank you. Pm fine.
4. Động danh từ (Gerunds)
* Động danh từ có dạng:
* Động danh từ có thể được dùng như một danh từ và có chức năng như một danh từ. Dộng danh từ có the đứng đầu câu làm chù ngữ hoặc đứng sau một động từ làm tân ngữ hay bổ ngữ.
Vi dụ:*.
- Collecting stamps is my favorite hobby.
Việc sưu tập tem là thú tiêu khiển mà tôi thích nhất.
-I enjoy collecting stamps.
Tôi thích sưu tập tem.
- My favorite hobby is collecting stamps.
Thú tiêu khiển mà tôi thích nhất là sưu tập tem.