♦ Kiểm tra bài cũ
- Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
- Tại sao lại phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình.
- Em hiểu như thế nào là đồ đạc trong gia đình?
♦ Bài mới
2. Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
GV yêu cầu HS nêu lại một số vấn đề đã học ở tiết trước như đồ đạc ở các vị trí sinh hoạt của gia đình được bố trí như thế nào? giống hay khác nhau? có thể sử dụng chung được không?...
GV nhắc lại các đổ đạc ở các vị trí sinh hoạt của gia đình phải được sắp xếp sao cho:
- Dễ nhìn
- Dể lấy
- Dễ thấy
- Dễ tìm.
- Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình còn phải bảo đảm sự an toàn cho người sử dụng và các đồ đạc ấy cũng được giữ gìn sạch sẽ, bảo quản đúng qui cách nhằm tăng giá trị, kéo dài thời gian sử dụng.
- Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất khác nhau, tùy điều kiện và ý thích của từng gia đình.
Ví dụ 1. HS có thể ghi nhớ và thực hiện được
Phích chứa nước sôi của gia đình được bố trí để ở đâu?
- Phòng khách (đối với nhà có phòng khách).
- Nơi tiếp khách ở nhà chính (sử dụng phòng chung).
Để phích nước sôi như thế nào là hợp lý?
- Dễ rót nước sôi vào
- Dễ lây nước sôi (thuận tay) để sử dụng.
Phích chứa nước sôi có nguy hiểm không?
- Nếu nước sôi tràn ra ngoài rất nguy hiểm, dễ bị hỏng
.
Khi nào phích nước sôi trở thành nguy hiểm ?
- Khi để không đúng chỗ, dễ đổ vỡ làm nước sôi tràn ra.
Vậy kết luận: phải để phích đúng vị trí dễ quan sát, dễ lấy ra lấy vào để sử dụng và phải ở chỗ an toàn (ít tiếp xúc với người qua lại nhất là trẻ em và các con vật nuôi như chó, mèo đi qua) hay phải được định vị cố định (không có tư thế đổ).
Ví dụ 2 (HS ghi nhớ và thực hiện được)
- Vị trí để bao diêm (hộp quẹt), máy lửa.
- Khi cần nguồn lửa đột xuất nhiều khi rất lúng túng, không biết tìm bao diêm, bật lửa ở đâu. Lý do là không quan tâm đến vị trí đặt bao diêm (hộp quẹt), máy lửa. Vì vậy trong gia đình cũng cán thống nhất và chỉ định chỗ để cố định của vật dụng này.
GV: Cho HS thảo luận về các tình huống bố trí đồ đạc trong gia đình: (tranh vẽ, ảnh hoặc thực tế).
- Bố trí đồ đạc hợp lý
- Bố trí đồ đạc chưa hợp lý
HS tự rút ra những hài học cần thiết cho bàn thân (đày là nội dung có ý nghĩa thực tiễn cao).
Bài tập nhỏ tại lớp: sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập hợp lý trong cặp sách của buổi học hôm nay (sự tuần tự, cái gì thừa, cái gì thiếu...).
GV dẫn dắt HS đi đến kết luận: mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và được sắp xếp hợp lý, có tính thẩm mĩ, thể hiện cá tính của chủ nhân. Nó tạo nên sự thoải mái, hài lòng cho mọi người do rất thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
- Đồ đạc trong gia đinh không nhất thiết là phải mua mới. Có thể sửa chữa những đồ đạc cũ và đặt đúng vị trí thích hợp, phù hợp với yêu cầu sử dụng.
- Cách bố trí đồ đạc cần thuận tiện, thẩm mĩ song cũng lưu ý đến sự an toàn và dễ lau chùi, quét dọn.
3. Một số ví dụ về bố trí, sáp xếp đồ đạc trong nhà ở của Việt Nam
a. Nhà ở nông thôn
* Nhà ở đồng bằng Bắc Bộ (hình 2.2)
Các vị trí phân chia khu vực đã trình bày ở phần trên,
HS: Nhắc lại cách phân chia.
GV: Cho HS quan sát tranh hoặc ảnh về cách sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực (có thể tả hoặc mô phỏng hình vẽ hình chiếu).
* Nhà ở đồng bằng sông cửu Long
GV: - Nêu đặc điểm đồng bằng sông Cửu Long
- Để thích nghi với lũ lụt thì nhà ở nên bố trí các khu vực (chức năng) sinh hoạt như thế nào? Các đồ đạc trong gia đình nên bố trí ra sao cho hợp lý?
HS: Thông qua cách đặt vấn đề của GV có thể thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
Ví dụ: Nên sử dụng các đồ vật nhẹ, nổi được như các loại gỗ nhẹ, nhựa, mây tre... và có thể buộc gắn kết được với nhau để tránh thất lạc khi có nước lên.
Hay nên sử dụng các đồ đạc có nhiều chức năng, khi cần có thể làm phao...
GV nêu một số kinh nghiệm trong các tài liệu tham khảo để có thể giải thích và định hướng cho HS.
b. Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn
Các loại hình nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn có nhiều khác biệt so với ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa hay nơi biên giới hải đảo.
GV: Các khu vực không phải thành phố, thị xã, thị trấn có thể tìm hiểu thêm từ các nguồn tài liệu, sách báo, tranh ảnh hoặc quan sát trên truyền hình (tivi).
Đặc điểm của nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn là diện tích mặt bằng xây dựng thường nhỏ hẹp, không có sân lớn, nếu có thì thường là khu vực sử dụng chung vì vậy không thể phân chia hoặc bố trí đồ đạc theo ý muốn.
Một số đặc điểm nên biết về nhà ở thành phố, chị xã, thị trấn (tương đối tiêu biểu):
+ Nhà ở trong khu tập thể hay ở chung cư cao tầng:
Các khu vực ở của từng gia đình khép kín, mọi sinh hoạt của gia đình diễn ra trong phạm vi nhà ở được qui hoạch. Các khu vực được phân bố như phòng khách, phòng ngủ, khu tắm kết hợp với vệ sinh, bếp nấu ăn liền với phòng ăn... Tùy theo số người ở trong gia đình mà chủ nhân có cách bố trí các phòng phù hợp với yêu cầu sử dụng.
+ Nhà ở độc lập phân theo cấp nhà:
Ví dụ:
Nhà ở cấp 4: Nhà mái ngói, tường đơn, một tầng (trệt).
Nhà ở cấp 2, 3: Từ 2 tầng (có từ lầu 1 trở lên), mái bằng hoặc không phải mái bằng (ngói hay tấm lợp).
Nhà ở cấp 1 : Khu biệt thự độc lập.
Trong các dạng nhà ở nói trên các khu vực sinh hoạt cũng được phân chia cụ thể hoặc tương đối nếu không phân chia cụ thể được.
+ Nhà ở dạng khác:
Có một số khu vực sinh hoạt gia đình có thể tự sắp xếp bố trí hợp lý được còn một số khu vực chung như khu vệ sinh, khu nhà tắm, sân, bếp thì gồm nhiều gia đình cùng sử dụng nên mọi người phải đề ra nguyên tắc sinh hoạt chung.
GV: Cho HS nhận xét ở mục này.
C. Nhà ở miền núi
GV yêu cầu HS quan sát ảnh (SGK) và mặt bàng phân bố khu vực ở, nêu nhận xét.
Có thể tìm sự khác biệt về sự phân chia khu vực nhà ở miền núi với nhà ở đồng bằng bằng hình thức thảo luận nhóm để khắc sâu kiến thức.
♦ Tổng kết - dặn dò
- GV cho HS học kỹ phần "Ghi nhớ" (trang 39-SGK).
- Hướng dẫn HS trả lời câu Hỏi:
+ Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
+ Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho
từng khu vực nhà em.
- Chuẩn bị Bài 9: "Thực hành - sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở" gồm:
+ Đọc trước bài 9.
+ Cắt bằng bìa hoặc làm mô hình bằng xốp sơ đồ mặt bằng Phòng ở và đồ đạc theo hình 2.7 SGK (có thể phóng to).
Like Like Like Like Like