A. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
I. Thông qua tiết Ôn tạp, giúp HS:
- Củng cố và khác sau kiến thức về các mặt: ăn uống dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm và chế biến thức ăn... nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu sức khỏe của con người, góp phần nâng cao hiệu quả lao động.
- Có kỹ năng vận dụng kiến thức để thực hiện chu đáo những vấn đề thuộc tĩnh vực chế biến thức ăn và phục vụ ăn uống.
B. CHUẨN BỊ BÀI ÔN TẬP
1. Chuẩn bị nội dung
• Nghiên cứu kỹ lài liệu, lựa chọn những vun dè trọng tâm của chương.
• Lên kế hoạch ôn lập chu đáo, có hệ thống.
2. Chuẩn bị hệ thống câu hỏi
• Câu hỏi phát vấn, nêu vấn đề để HS suy nghĩ trả lời củng cố kiến thức đã học.
• Câu hỏi dưới dạng bài tập thực hành rèn kỹ năng.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Giới thiệu bài
Chương III: Nấu ăn trong, gia đình cung cấp cho chúng ta vốn kiến thức cơ bản về thực phẩm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể, cho chúng ta biết cách bảo quản nguồn dinh dưỡng đó như thế nào cho hợp lý...
Hôm nay, cô cùng các em hệ thống lại toàn bộ nội dung cơ bản của chương để giúp các em củng cố và nắm chắc kiến thức về ăn uống, dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm. ... để nâng cao sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả lao động.
2. Nội dung ôn tập chương
* Hình thức làm việc chủ yếu theo hướng GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ và trả lời, tập thể góp ý và GV uốn nắn, kết luận vấn đề.
Hỏi: Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể?
GV: Cơ thể rất cần chất dinh dưỡng. Lương thực thực phẩm chính là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng.
* Vai trò của các chất dinh dưỡng
- Chất đạm (đạm động vật, đạm thực vật) giúp cơ thể phát triển tốt cả về thể lực và trí tuệ, góp phần làm tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
- Chất đường bột (tinh bột, đường) là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng cho mọi hoạt dộng của cơ thể học tập, làm việc, vui chơi... chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng khác.
- Chất béo (chất béo động vật, thực vật) cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng 1 lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể, chuyển hóa một số vitamin cần thiết cho cơ thể.
- Sinh tố(vitamin nói chung) giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, xương, da... hoạt động bình thường tăng sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khỏe mạnh, vui vẻ.
- Chất khoáng (photpho, canxi, sắt...) giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hộ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hóa của cơ thể.
- Nước có vai trò quan trọng đỏi với cư thể, là thành phần chủ yếu của cơ thể, là môi trường cho mọi chuyển hóa của cơ thể điều hòa nhiệt độ.
- Chất xơ, giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm mềm chất thải.
Hỏi: - Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?
- Muốn đảm bảo an toàn thực phẩm, cần lưu ý những yếu tố nào?
GV: Thực phẩm nguồn cung cấp dinh dưỡng nuôi sống cơ thể, tạo cho con người có sức khoẻ sống, làm việc. Nhưng nếu thực phẩm thiếu vệ sinh hoặc bị nhiễm trùng lại là nguồn gây bệnh cho con người, dẫn đến tử vong. Do đó vệ sinh thực phẩm là rất cần thiết và quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người.
• Muốn giữ an toàn thực phẩm cần lưu ý:
+ An toàn thực phẩm khi mua sắm: không mua thực phẩm ôi, ươn, sản phẩm đóng hộp quá thời gian sử dụng. Không để lẫn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần chế biến, cần nấu chín.
+ An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo quản: Thực hiên ăn chín uống sôi, thực phẩm mua về phải được chế biến ngay, nếu chưa làm được phải để vào tủ lạnh. Khi để tủ lạnh phải được gói kín (thịt, cá tươi), tránh ảnh hưởng đến thức ăn khác trong tủ.
Hỏi: Nêu những biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm thường làm?
GV:
- Chọn thực phẩm tươi ngon không sâu úa, ôi, ươn...
- Sử dụng nước sạch để chế biến thực phẩm.
- Chế biến làm chín thực phẩm để loại trừ chất độc và tiêu diệt vi khuẩn.
- Cất giữ thực phẩm cẩn thận tránh sự xâm nhập của sâu bọ, gián, chuột...
- Rửa sạch dụng cụ, giữ vệ sinh, chống ô nhiễm...
- Rửa kỹ thực phẩm ăn sống bằng nước sạch, gọt vỏ...
- Không ăn thực phẩm có chất độc: cá nóc, nấm độc...
- Không dùng đồ hộp đã quá hạn, hộp bị phồng...
Hỏi: Bảo quản chất dinh dưỡng phải tiến hành trong những trường hợp nào?
GV:
* Bảo quản chất dinh dưỡng khi chuẩn bị chế biến (sơ chế) và khi chế biến.
* Khi chuẩn bị chế biến (sơ chế)
- Với thịt cá: không ngâm rửa thịt cá sau khi thái, cắt khúc (những chất khoáng và sinh tố bị mất), không để ruồi bọ bò vào.
- Với rau, củ, quả, đậu hạt tươi: rửa sạch, chỉ cắt sau khi đã rửa, không để rau khô héo, gọt vỏ trước khi ăn (lê, táo, dưa...).
- Với đậu , hạt khô: phơi khô cất kỹ trong lọ, không ăn hạt đã mốc.
* Khi chế biến: Không đun nấu thực phẩm lâu, cho thực phẩm vào khi nước sôi, khi nấu tránh khuấy nhiều, không nên hâm lại thức ăn nhiều.
- Không xát kỹ gạo khi vo, không chắt bỏ nước cơm khi nấu.
Hỏi: Hãy kể tên các phương pháp làm chín thực phẩm thường được sử dụng hàng ngày?
GV: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt là làm cho thực phẩm được chín ở nhiệt độ và thời gian thích hợp để hấp thụ và thơm ngon hơn, nhưng đồng thơi một phần chất dinh dưỡng sẽ mất đi trong quá trình chế biến.
Các phương pháp làm chín thực phẩm thường dùng?
- Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước: luộc, nấu, kho
- Phương pháp làm chín thực phẩm bàng hơn nước: hấp chín thực phẩm nhờ hơi nước.
- Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa (than củi ): nướng đến khi 2 bên mặt thực phẩm chín vàng đều.
- Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo: rán, xào, rang. Thực phẩm chín trong lượng chất béo nhiều và đun vừa lửa (rán), thực phẩm được đảo đều trong chảo với lượng chất béo vừa phải hoặc không có (rang), xào là thực phẩm được đảo đều trong chảo với lượng chất béo vừa phải có kết hợp vừa thực vật và động vật, đun lửa to trong thời gian ngắn.
Hỏi: Hãy kể phương pháp chế biến thức ăn không sử dụng nhiệt?
GV: Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt
* Trộn thực phẩm: là cách làm cho thực phẩm bớt mùi vị chính (thường là mùi hăng) và ngấm gia vị khác, tạo món ăn ngon miệng: trộn rau xà lách, dưa chuột, cải bắp...
* Trộn hỗn hợp là cách pha trộn các thực phẩm khác nhau đã làm chín bằng các phương pháp được kết hợp với gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa thích.
* Muối chua: là làm thực phẩm lên men vi sinh trong một thời gian cần thiết, tạo thành món ăn có vị khác hẳn vị ban đầu của thực phẩm: muối chua có 2 cách
+ Muối xổi: làm thực phẩm len men vi sinh trong thời gian ngắn.
+ Muối nén: làm thực phẩm lên men vi sinh trong thời gian dài.
Hỏi: Nêu những yếu tố cần thiết để tổ chức bữa ăn hợp lý?
GV: Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình là phải đáp ứng:
+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể năng lượng và các chất dinh dưỡng.
+ Bố trí các bữa ăn trong ngày hợp lý để đảm bảo tốt cho sức khỏe.
+ Bữa ăn phải đáp ứng được nhu cầu của từng thành viên trong gia đình, phù hợp điều kiện tài chính, phải ngon, bổ và không tốn kém hoặc lãng phí.
♦ Tổng kết - dặn dò
- GV gọi HS nhắc lại trọng tâm của từng bài (nếu còn ít thời gian thì gọi 1-2 em).
- HS về nhà học ôn kỹ bài và xem thêm những nội dung chưa được ôn ở trên lớp để làm bài tới.
- GV nhắc HS tránh ôn tủ, mà phải học hết để giờ sau làm bài kiểm tra tốt: Kiểm tra 1 tiết.