| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| GV: So với bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp có công dụng gì? HS: Đọc phần I Nêu công dụng của bản vẽ lắp? Cho ví dụ cụ thể? So sánh với công dụng của bản vẽ chi tiết? Nêu nguyên nhân khác nhau? Nêu nội dung của bản vẽ lắp ( 4 nội dung ) ? Nêu mục đích đọc bản vẽ lắp ( Biết được hình dạng, kết cấu, vị trí tương quan giữa các chi tiết của sản phẩm ). ? Bản vẽ lắp gồm có những nội dung nào và trên bản vẽ có những hình chiếu nào?. Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào ? Ví trí tương đối giữa các chi tiết ntn? Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì. ? ? Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì. ? Khung tên ghi những mục gì. |
I. Nội dung của bản vẽ lắp - Diễn tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm, vị trí tương quan giữa các chi tiết máy - Dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm Có 4 nội dung: - Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu bằng và HCĐ có cắt cục bộ, thể hiện chi tiết: Vòng đai (2), Đai ốc (2), Bu lông (2). - Vị trí tương đối giữa các chi tiết. - Kích thước: + Kích thước chung. + Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết M10 + Kích thước x định khoảng cách giữa các chi tiết 50, 110. - Bảng kê: TT, Tên gọi chi tiết, số lượng chi tiết, vật liệu. - Khung tên: Tên sản phẩm, Tỉ lệ, Kí hiệu bản vẽ, cơ sở thiết kế. |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| HS: Quan sát bảng 13.1 Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp? Thông tin cần biết qua mỗi bước đọc bản vẽ lắp? Chú ý Kích thước chung, kích thước lắp. là những kích thước nào? Hình cắt cục bộ có tác dụng gì? GV: Đọc mẫu lại toàn bộ các nội dung HS: - Tháo lắp bộ vòng đai trên mẫu vật Cho VD các loại vòng đai trong thực tế, tác dụng của chúng. ? |
II. Đọc bản vẽ lắp: Theo trình tự 1. Khung tên 2. Bảng kê 3. Hình biểu diễn 4. Kích thước 5. Phân tích chi tiết 6. Tổng hợp |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn