© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Bài giảng Công nghệ 8, bài 18: Vật liệu cơ khí.

Thứ bảy - 23/12/2017 02:12
Bài giảng Công nghệ 8, bài 18: Vật liệu cơ khí.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.  
- HS biết cách phân loại vật liệu cơ khí phổ biến.
          - Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
2. Kĩ năng.  
- Rèn kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
          - Biết lưa chọn và sư dụng vật liệu hợp lí.
3. Thái độ.   - HS học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực tìm hiểu thông tin.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
     1. Giáo viên :   - GV: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK và SGV ; Các mẫu vật liệu cơ khí
     2. Học sinh . 1 số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:

HĐ 1: TÌM HIỂU VẬT LIỆU CƠ KHÍ PHỔ BIẾN
 
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG KIỂN THỨC
- GV treo sơ đồ hình 18.1 SGK yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu thông tin mục 1.
? Vật liệu cơ khí được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
  ? Nhóm kim loại đen gồm những vật liệu điển hình nào? Tính chất của chúng là gì?
? Gang và thép được chia làm mấy loại? Cho biết ứng dụng của nó trong đời sống.
? Nhóm kim loại màu gồm những vật liệu điển hình nào? Chúng có tính chất gì?
- GV phân tích rõ thành phần của các vật liệu.
- GV: Yêu cầu HS nêu các ứng dụng của các kim loại màu trong thực tế.
? Nhóm vật liệu phi kim loại có tính chất gì? Gồm những phi kim điển hình nào ?
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật để nhận biết màu sắc, tính chất của vật liệu.
? Chất dẻo là gì? Được chia làm mấy loại? Nêu đặc điểm của từng loại?
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
? Cao su có tính chất gì? Gồm mấy loại? Lấy ví dụ trong thực tế?
- HS: Nêu các ứng dụng của từng vật liệu và hoàn thành bảng 1
 
I. Các vật liệu cơ khí phổ biến.
1. Vật liệu kim loại.
a. Kim loại đen:
- Thành phần chủ yếu là sắt (Fe) và các bon
(C) gồm 2 loại chính là thép và gang.
  + Nếu tỉ lệ C≤ 2,14% gọi là thép. 
  + Nếu tỉ lệ C> 2,14% gọi là gang.
- Tỉ lệ C càng cao thì vật liệu càng cứng và giòn.
- Gang gồm 3loại: Gang trắng, gang xám, gang dẻo.
- Thép gồm 2loại:Thép cacbon, thép hợp kim.
b. Kim loại màu:
- Ngoài kim loại đen hầu hết các kim loại còn lại là kim loại màu.
- Kim loại màu có tính chất: Dễ keo dài, dễ dát mỏng, tính chống ăn mòn cao, đa số dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
 
Hoạt động 2: Vật liệu phi kim
 
? Nhóm vật liệu phi kim loại có tính chất gì? Gồm những phi kim điển hình nào ?
 - HS: Trả lời các CH dưới hướng dẫn của GV
 
- GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật để nhận biết màu sắc, tính chất của vật liệu.
Chất dẻo là gì? Được chia làm mấy loại? Nêu đặc điểm của từng loại?
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
Cao su có tính chất gì? Gồm mấy loại? Lấy ví dụ trong thực tế?
2. Vật liệu phi kim.
- Tính chất: dễ gia công, không bị oxi hóa, ít mài mòn.
- Vật liệu phi kim phổ biến là chất dẻo và cao su.
a. Chất dẻo: Là sản phẩm được tổng hợp từ các chất hữu cơ gồm chất dẻo nhiệt và chất dẻo rắn.
b. Cao su: Là vật liệu dẻo, đàn hồi, cách điện, cách âm tốt

4. Củng cố: (3’)
- Xây dựng sơ đồ tư duy vật liệu kim loại phổ biến
- Phân loại vật liệu cơ khí trong phòng học của chúng ta theo 2 loại . Trong vật liệu phi kim loại hãy tiếp tục phân chia ra chất dẻo và cao su
5. Hướng dẫn về nhà:
- Hãy phân loại vật liệu kim loại trong gia đình em ra hai loại.
- Xem trước mục II. 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây