| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| HS: Quan sát hình 55.1 GV: Giới thiệu các phần tử mạch điện - Đặt câu hỏi ở sơ đồ điện, mỗi phần tử đó được biểu diễn bằng kí hiệu nào? Nhận xét việc vẽ mạch điện bằng kí hiệu với việc vẽ tả thực? Nêu tác dụng của sơ đồ điện, khái niệm sơ đồ điện? |
1. Sơ đồ điện là gì? Sơ đồ điện là hình biểu diễn qui ước của một mạch điện, mạng điện hoặc hệ thống điện |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| HS: Quan sát hình 55.1 GV: Giới thiệu các phần tử mạch điện - Đặt câu hỏi ? ở sơ đồ điện, mỗi phần tử đó được biểu diễn bằng kí hiệu nào ? Nhận xét việc vẽ mạch điện = kí hiệu với việc vẽ tả thực ? Nêu tác dụng của sơ đồ điện, khái niệm sơ đồ điện HS:- Quan sát tranh 55.1 GV: Vẽ các kí hiệu lên bảng HS: Căn cứ bảng 55.1, đọc tên các phần tử được biểu diễn bởi mỗi kí hiệu GV: Giải thích: "Kí hiệu quy ước" Hình vẽ quy định theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế |
2. Một số kí hiệu quy ước trong sơ đồ điện a. KN : Là những hình vẽ được tiêu chuẩn hóa b. Phân loại : - Nhóm kí hiệu nguồn điện - Nhóm kí hiệu dây dẫn điện - Nhóm kí hiệu các thiết bị điện - Nhóm kí hiệu đồ dùng điện |
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | NỘI DUNG KIẾN THỨC |
| GV: Giới thiệu có 2 loại sơ đồ điện thường dùng: Sơ đồ nguyên lí - Sơ đồ lắp đặt HS: Quan sát hình 55.2; 55.3 ? So sánh 2 sơ đồ sự giống và khác nhau ? Thế nào là sơ đồ nguyên lí ? Thế nào là sơ đồ lắp đặt ? Công dụng của mỗi loại GV: Cho HS quan sát hình 55.4ab và hình 55.4cd HS: Thực hiện yêu cầu tìm hiểu - Nhận xét GV: Nhân xét điều chỉnh |
3. Phân loại sơ đồ điện a. Sơ đồ nguyên lí + Đặc điểm: Chỉ nói lên mối liên hệ về điện của các phần tử trong mạch điện + Công dụng: Để tìm hiểu nguyên lý làm việc của mạch điện b. Sơ đồ lắp đặt + Đặc điểm:- Thể hiện vị trí, cách sắp xếp các phần tử trong mạch điện + Công dụng: Để nghiên cứu lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa mạch điện - Sơ đồ 55.4ac là sơ đồ nguyên lí - Sồ đồ 55.4 bd là sơ đồ lắp đặt |
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn