© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải bài tập Công nghệ 8: Cưa và khoan kim loại.

Thứ năm - 14/09/2017 06:25
Giải bài tập Công nghệ 8: Cưa và khoan kim loại.

I. Cắt kim loại bằng cưa tay

Câu hỏi: Em có nhận xét gì về lưỡi cưa gỗ và lưỡi cưa kim loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi cưa?

Trả lời:

- Lưỡi cưa gỗ có răng thưa và kích thước răng lớn.

- Lưỡi cưa kim loại răng dày và kích thước răng bé.

- Sở dĩ có sự khác nhau giữa 2 lưỡi cưa vì độ cứng của gỗ nhỏ hơn kim loại.

Câu hỏi: Quan sát hình 21.1 SGK. em hãy mô tả cách lắp lưỡi cưa, chọn chiều cao của ê tô?

Trả lời: - Cách lắp lưỡi cưa:

Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay cầm (hướng về phía vít điều chỉnh và chốt).

Chọn chiều cao của ê tô:

- Chọn chiều cao cua ê tô theo tầm vóc của người thao tác: Khi người đứng thả tay xuống thì ê tô ngang tầm khuỷu tay.

- Phương của lưỡi cưa và tay nắm vuông góc với phương của cánh tay.

Câu hỏi: Quan sát hình 21.1b SGK, em hãy đánh dấu ‘x’ vào ô để chỉ tư thế đúng khi đứng cưa?

- Đứng tự do

 

- Đứng vươn người về phía trước

 

- Đứng thẳng người

 

- Đứng sát vào ê tô

 

- Khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân

 

- Khối lượng cơ thể dồn vào chân phải

 

Trả lời: Quan sát hình 21.1b SGK. tư thế đúng khi đứng cưa:

- Đứng tự do

 

- Đứng vươn người về phía trước

 

- Đứng thẳng người

x

- Đứng sát vào ê tô

 

- Khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân

x

- Khối lượng cơ thể dồn vào chân phải

 

Câu hỏi: Em hãy cho biết thao tác cơ bản khi cưa kim loại?

Trả lời: Thao tác cơ bản khi cưa kim loại:

- Kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa.

- Khi đẩy: Ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt.

- Khi kéo cưa về: Tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy.

- Quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc.

Câu hỏi: Em hãy điền chữ Đ, S vào ô, từ đó em cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn khi cưa? 

- Kẹp vật cưa đủ chặt

 

- Không dùng cưa bị vỡ cán

 

- Dùng cưa không có tay nắm

 

- Khi vật gần đứt cưa nhẹ nhàng

 

- Lắp lưỡi cưa căng vừa phải 

 

- Đỡ vật khi cưa gần đứt vật

 

- Lắp lưỡi cưa hơi chùng

 

- Dùng tay gạt phoi cưa hoặc thổi vào mạch cưa

 

Trả lời: Để đảm bảo an toàn khi cưa:

- Kẹp vật cưa đủ chặt

Đ

- Không dùng cưa bị vỡ cán

Đ

- Dùng cưa không có tay nắm

S

- Khi vật gần đứt cưa nhẹ nhàng

Đ

- Lắp lưỡi cưa căng vừa phải 

Đ

- Đỡ vật khi cưa gần đứt vật

Đ

- Lắp lưỡi cưa hơi chùng

S

- Dùng tay gạt phoi cưa hoặc thổi vào mạch cưa

S

Từ đó ta cần chú ý những điểm sau để đảm bảo an toàn khi cưa:

- Kẹp vật cưa phải đủ chặt.

- Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ.

- Khi cưa vật gần đứt phải đẩy cưa nhẹ nhàng và đỡ vật để vật không rơi vào chân và không làm cho vật bị biến dạng.

- Không dùng tay gạt phoi cưa (đút tay) hoặc thổi vào mạch cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt.

II. Khoan

Câu hỏi: Hãy điền các từ sau vào các ô trống để nêu lên khoan là phương pháp phổ biến để gia công kim loại: Tạo lỗ, cắt kim loại, làm rộng lỗ, tạo độ nhẵn, đập tạo lực?
h1

Trả lời: Khoan là phương pháp phổ biến để gia công kim loại nhằm:

h2

Câu hỏi: Quan sát hình 22.4 SGK em hãy mô tả cấu tạo của khoan tay và khoan máy?

Các loại khoan

Cấu tạo

1. Khoan tay

 

2. Khoan máy

 

Trả lời: Cấu tạo của khoan tay và khoan máy gồm những bộ phận sau:

Các loại khoan

Cấu tạo

1. Khoan tay

1. Mũi khoan.

2. Tay quay điều khiển mũi khoan.

3. Bầu khoan (măng đanh) để lắp mũi khoan.

2. Khoan máy

1. Bàn máy.

2. Trục chính máy.

3. Cân tạo lực khoan.

4. Bộ dẫn động.

5. Trụ máy.

6. Thanh răng.

3. Máy khoan đứng một trục

1. Đế máy.

2. Thân máy.

3. Động cơ điện.

4. Mũi khoan.

5. Trục chính

6. Hộp số tốc độ.

7. Bộ phận điều chỉnh tự động

8. Tay quay.

9. Bàn đặt chi tiết.

10. sống trượt.

h2.6


Câu hỏi: Em hãy điền dấu ‘x’ vào ô, để chỉ những quy định an toàn khi khoan, từ đó em cần chú ý những điểm gì để đảm bảo an toàn khi khoan?

- Mũi khoan cùn có thể dùng lại

 

- Khoan khi mũi khoan và vật khoan được kẹp chặt

 

-Vật khoan không cần thẳng góc với mũi khoan

 

- Quần áo, tóc gọn gàng

 

- Dùng găng tay khi khoan

 

-  Không cúi gần mũi khoan

 

-  Khi mũi khoan đang quay, dùng tay để chỉnh lại

 

Trả lời:

- Mũi khoan cùn có thể dùng lại

 

- Khoan khi mũi khoan và vật khoan được kẹp chặt

x

-Vật khoan không cần thẳng góc với mũi khoan

 

- Quần áo, tóc gọn gàng

x

- Dùng găng tay khi khoan

 

-  Không cúi gần mũi khoan

x

-  Khi mũi khoan đang quay, dùng tay để chỉnh lại

 

Từ những nội dung trên ta cần chú ý những điểm sau để đảm bảo an toàn khi khoan:

- Không tận dụng mũi khoan cùn.

- Không khoan khi mũi khoan và vật khoan chưa được kẹp chặt.

- Vật khoan phải thẳng góc với mũi khoan để tránh gãy mũi khoan.

- Quần áo, tóc gọn gàng.

- Không dùng găng tay khi khoan.

- Không cúi gần mũi khoan.

- Không dùng tay hoặc để vật khác chạm vào mũi khoan khi mũi khoan đang quay (để tránh tai nạn cho người và gãy mũi khoan).

Câu hỏi: Nêu cấu tạo mũi khoan và kĩ thuật cơ bản khi khoan?

Trả lời: 1. Cấu tạo của mũi khoan:

- Mũi khoan có 3 phần chính:

+ Phần cắt: Mũi khoan bê tông phần cắt là một mảnh thép đặc biệt có độ cứng rất cao.

+ Phần dẫn hướng.

+ Phần đuôi.

- Có nhiều loại mũi khoan có kích cỡ khác nhau, được chế tạo bằng các loại thép hợp kim khác nhau tùy theo vật liệu gia công.

2. Kĩ thuật cơ bản khi khoan: Được thể hiện qua sơ đồ sau:
h 3

Ví dụ: Đo độ dài của hình hộp chữ nhật, kết quả đo được thể hiện trên thước và được phóng to ở hình 2.9 (độ chính xác của thước 0,02mm).

Nhìn vào kết quả đo ta thấy vạch 0 của du xích ở liền sau vạch 52 của thước chính, đó là phần chẵn của kích thước.

Vạch thứ 18 của du xích trùng với vạch 70 của thước chính, nhân số vạch của du xích với độ chính xác của thước thì đó là phần lẻ của kích thước. Điều đó được thể hiện ở công thức sau:

Kích thước vật = X (phần chẵn) + Độ chính xác của thước x số khoảng trên du xích.

Kích thước vật = 52 + 0,02x18

Chiều dài của hình hộp chữ nhật: KTV = 52 + 0.36 = 52,36mm.

Trên đây là lí thuyết cách đọc theo trong sách hướng dẫn, trong thực tế mỗi lần do mà phải làm tính nhân và cộng thế thì mất thì giờ. Ở du xích trên các thước cặp người ta đã ghi số cho ta đọc lúc đó. Nhìn trên hình 2.9 ta thấy số 3 ứng với 0.3mm. từ số 3 trên du xích đến số 7 trên thước chính có 3 vạch ứng với 0,06mm (vì từ số 3 đến số 4 trên du xích ứng với 0,1 mm); nhìn trên du xích ta đọc được ngay phần lẻ của kích thước vật là 0,36mm.

- Các kích thước khác của hình hộp chữ nhật cách đo tương tự.

- Với khối trụ tròn giữa có lỗ: Cách đo đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu lỗ tương tự như cách đo độ dài của hình hộp chữ nhật.

© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây