© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề cương ôn tập học kì 2, môn Địa Lí 11

Thứ tư - 28/04/2021 10:16
Đề cương ôn tập học kì 2, môn Địa Lí 11, gồm các bài: Nhật Bản, Trung Quốc và Khu vực Đông Nam Á

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2
MÔN ĐỊA LÍ 11

 

BÀI 1: NHẬT BẢN

I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
- Quần đảo nằm ở Đông Á.
- Trải dài theo hình vòng cung( 3800km) trên Thái Bình Dương
- Gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu & hàng nghìn đảo nhỏ.

2. Đặc điểm tự nhiên:
+ Địa hình: chủ yếu là đồi núi (80%), đồng bằng nhỏ, đất tốt.
+ Khí hậu: gió mùa, mưa nhiều
- Bắc: ôn đới
- Nam: cận nhiệt
+ Sông, biển: - ngắn, dốc → phát triển thuỷ điện.
+ Bờ biển: khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh → xây dựng cảng biển.
+ Khoáng sản: nghèo( than đá, đồng,...)
+ Thiên tai: núi lửa, động đất, sóng thần,...

II. Dân cư:
1. Dân số:
- Đông dân, dân tập trung ở đồng bằng, ven biển.
- Tốc độ gia tăng dân số chậm và giảm dần.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên 0,1% (2005).
- Dân số già, tuổi thọ trung bình cao.
- Lao động cần cù, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
- Chú trọng đầu tư giáo dục.

III. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Giai đoạn 1950 - 1973:
a. Tình hình:
- Nền kinh tế khôi phục nhanh chóng & phát triển đạt bước nhảy vọt "thần kỳ".
- Tốc độ tăng trưởng GDP cao.
b. Nguyên nhân:
- Chú trọng, HĐH, tăng vốn, áp dụng với kĩ thuật mới.
- Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt.
- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.

2. Giai đoạn từ năm 1973 - nay
- Từ năm 1973 - 1980: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng năng lượng.
- Từ năm 1986 - 1990: khôi phục, tăng 5,3% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.
- Từ năm 1991 - 2001: nền kinh tế tăng trưởng nhưng không ổn định.
- Hiện nay: đứng thứ 2 trên TG về kinh tế, KH - KT và tài chính.

CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ.
I. Các ngành kinh tế:
1. Công nghiệp:
a. Đặc điểm:
- Đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì.
- Chiếm vị trí cao trên TG và sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử.

b. Các ngành công nghiệp chính:
- Công nghiệp chế tạo (40% CN xuất khẩu): Tàu biển, ô tô, xe gắn máy
- Sản xuất điện tử( là ngành mũi nhọn của Nhật Bản): Sản phẩm tin học, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, Rô bốt
- Xây dựng và công trình công cộng: công trình giao thông, công nghiệp
- Dệt: sợi, vải các loại

c. Phân bố:
- Mức độ tập trung cao trên đảo Hônsu.
- Các trung tâm công nghiệp tập trung yếu ở ven biển, Thái Bình Dương

2. Dịch vụ:
- Là khu vực KT quan trọng, chiếm 68 % giá trị GDP (2004)
- Trong dịch vụ, thương mại và tài chính là 2 ngành có vai trò hết sức to lớn
- Đứng thứ 4 trên TG về thương mại ( sau Hoa Kì, CHLB Đức và Trung Quốc)
- Bạn hàng của Nhật Bản gồm cả nước phát triển và đang phát triển ở khắp châu lục: Hoa Kì, TQ, EU, Đông Nam Á,...
- Ngành GTVT có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ 3 trên TG.
- Là nước có ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển.

3. Nông nghiệp:
- Giữ vai trò thứ yếu (1% GDP)
- Diện tích đất nông nghiệp bị hạn chế( 14%)
- Phát triển theo hướng thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại
- Đánh bắt nuôi trông thuỷ-hải sản được chú trọng phát triển.
- Trồng trọt: lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm,...
- Chăn nuôi: tương đối phát triển: nuôi bò, lợn, gà... theo hình thức trang trại
- Đánh bắt hải sản: cá thu, cá ngừ, tôm, cua.
- Nuôi trông hải sản: tôm, ốc, ngọc trai...

II. Bốn vùng kinh tế gắn với 4 đảo lớn:
Vùng KT Đặc điểm chung Trung tâm công nghiệp
Hôn-su Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất với các ngành công nghiệp truyền thống và hiện đại Tô-ki-ô, Iôcôhama, Caoaxaki, Nagôia, Côbê, Kiôtô,…
Kiu-xiu Phát triển công nghiệp nặng, nhất là khai thác than và luyện thép do có nguồn nguyên liệu và vị trí thuận lợi trong nhập nguyên nhiên liệu. Phucuôca, Nagaxaki…
Xi-cô-cư Phát triên công nghiệp khai thác quặng đồng, nông nghiệp. Côchi
Hô-cai-đô Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp khai thác. Xappôrô, Murôan, Cusirô,…
 

Bài 2: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

TỰ NHIÊN - DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ:
- Diện tích: 9,5 triệu km2, lớn thứ 4 TG
- Nằm ở Đông Á; 200 B – 530 B; 730 Đ – 1350 Đ
- Giáp với 14 nước, đường bờ biển dài 9000km, mở rộng ra Thái Bình Dương
- 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố thuộc trung ương
- 2 đặc khu hành chính
*Đánh giá:
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng → phát triển kinh tế đa ngành.
- Mở rộng giao lưu phát triển kinh tế
- Khó khăn quản lí đất nước
- Thiên tai

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Yếu tố Miền Tây Miền Đông Đánh giá
Địa hình Nhiều núi cao, các sơn  nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa; hoang mạc và bán hoang mạc. Các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mở Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp.
Khó khăn: giao thông Đông - Tây
Khí hậu Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít Từ Nam → Bắc: cận nhiệt gió mùa chuyển sang ôn đới gió mùa   Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phân hóa cảnh quang đa dạng.
Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các hệ thống sông lớn Nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà, Hắc Long Giang... Có điều kiện phát triển thủy điện, có giá trị về giao thông, du lịch, thủy sản
Khoáng sản Nổi tiếng về kim loại màu: Than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng... Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt... Có điều kiện phát triển công nghiệp
  
III. Dân cư & xã hội:
1. Dân cư:
- Đông dân nhất thế giới, chiếm 1/5 dân số thế giới.
- Nhiều thành phần dân tộc hơn 50 dân tộc, 90% là dân tộc Hán
- Tỉ suất gia tăng dân số giảm
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh
- Dân cư phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông đúc ở miền Đông, đồng bằng, ven biển và các thành phố lớn
+ Thưa thớt ở miền Tây

2. Xã hội:
- Đầu tư cho phát triển giáo dục, tỉ lệ người biết chữ đạt gần 90% (2005).
- Lao động cần cù, sáng tạo và nguồn nhân lực dồi dào ngày càng có chất lượng.
- Có nền văn minh lâu đời:
- Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: vạn lí trường thành...
- Nhiều phát minh: la bàn, chữ viết... → Phát triển KT - XH, đặc biệt là du lịch.

KINH TẾ
I. Khái quát:
- Tốc độ tăng trưởng KT cao nhất thế giới ( trung bình trên 8%/năm)
- Tổng sản phẩm trong nước cao
- Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng

II. Các ngành KT
1. Công nghiệp:
a. Chiến lược phát triển:
- Chuyển đổi cơ chế quản lí từ nền KT chỉ huy sang KT thị trường
- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư công nghệ.
- Chủ động đầu tư hiện đại hóa trong thị trường và chú ý phát triển ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp.

b) Thành tựu:
- Cơ cấu ngành đa dạng:
+ CN truyền thống (CN khai thác, CN luyện kim, CNSX hàng tiêu dùng...)
+ CN hiện đại: chế tạo máy, điện tử, sx ôtô, xây dựng.
- Năm 1994, chính sách CN mới tập trung vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sx ô tô và xây dựng.
- Chú trọng phát triển các ngành CN kĩ thuật cao: điện tử, cơ khí chính xác, sx máy móc tự động.
- Sản lượng một số sản phẩm CN đứng hàng đầu TG: than, thép, xi măng, phân đạm.
- Phân bố: Các trung tâm CN lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải và hiện nay đang có xu hướng mở rộng sang miền Tây.

2. Nông nghiệp:
a. Biện pháp:
- Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
- Cải tạo, xây dựng mới đương giao thông, hệ thống thủy lợi phòng chống khô hạn và lũ lụt
- Đưa kĩ thuật vào sản xuất, phổ biến giống mới
- Miễn thuế nông nghiệp
b. Thành tựu:
- Một số loại có sản lượng đứng hàng đầu TG: lương thực, bông, thịt lợn.
- Ngành trổng trọt chiếm ưu thế hơn so với ngành chăn nuôi.
- Nông sản phong phú: lúa gạo, mía, chè, bông,...
- Bình quân lương thực theo đầu người thấp.
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở miền Đông, miền Tây
+ Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường.
+ Các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam trồng nhiều lúa gạo, chè, mía, bông.

BÀI 3: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

I. TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lí và lãnh thổ
a. Vị trí địa lí:
- Nằm ở phía đông nam châu Á, tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, cầu nối giữa lục địa Á-Âu với Lục địa Ô-xtray-li-a

b. Lãnh thổ:
- Diện tích: 4,5 triệu km2.
- Gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Lào, Campuchia, Singapo, Thái Lan, Mianma, Malaysia, Indonexia, Philippin, Brunay, Đông timo.
* Ý nghĩa: ĐNÁ có vị trí địa-chính quan trọng

2. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện ĐNA lục địa ĐNA biển đảo
Địa hình - Bị chia cắt mạnh
- Hướng núi: TB – ĐN, B – N
- Đồng bằng tập trung ven biển
- Ít đồng bằng
- Nhiều đồi núi và núi lửa
- Nhiều đảo và quần đảo, có hàng vạn đảo lớn nhỏ ngắn, dốc
Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa - Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Sông ngòi - Mạng lưới dày đặc - Có nhiều sông lớn( s. Mê Công,...) - Sông nhỏ, ngắn, dốc
Đất - Màu mỡ, phù sa, feralit - Màu mỡ
Khoáng sản - Đa dạng: dầu mỏ, sắt, khí tự nhiên, thiếc than… - Dầu mỏ, than, đồng…
Sinh vật - Đa dạng: rừng nhiệt đới ẩm - Rừng xích đạo, sinh vật biển phong phú.

3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á
a. Thuận lợi:
- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
- Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).
- Nhiều khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp.
- Nhiều rừng thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Phát triển du lịch

b. Khó khăn:
- Thiên tai: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt…
- Suy giảm rừng, xói mòn đất…

c. Biện pháp:
- Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên.
- Phòng chống, khắc phục thiên tai.

II. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Dân cư
- Dân số đông, mật độ dân số cao.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên khá cao nhưng đang suy giảm.
- Cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động > 50%.
- Phân bố dân cư không đều: tập trung chủ yếu ở đồng bằng châu thổ cao, ven biển, các côn sông lớn và mốt số vùng đất đỏ badan.

2. Xã hội
- Các quốc gia có nhiều dân tộc, nhiều tôn giáo
- Nền văn hóa đa dạng
- Sinh hoạt, văn hóa có nhiều nét tương đồng.
- Thuận lợi giao lưu, hợp tác và phát triển

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây