© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề thi cuối học kì 2, môn Lịch sử - Địa lí 4

Thứ ba - 27/04/2021 10:15
Đề thi cuối học kì 2, môn Lịch sử - Địa lí 4. Gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận, có đáp án. Mời các em cùng tham khảo.

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 4

PHẦN I. LỊCH SỬ

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 7)
Câu 1. Nhà Trần suy yếu, năm 1400 triều đại nào đã lên thay thế ? 
A. Nhà Lý
B. Nhà Lê    
C. Nhà Hồ
D. Nhà Nguyễn

Câu 2. Nguyên nhân nào khiến nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược ?
A. Vua quan ăn chơi xa đọa.
B. Không được lòng dân.    
C. Quân tướng hèn kém.
D. Nhà Hồ thực hiện nhiều cải cách.

Câu 3. Ai là người lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn chống lại quân Minh ?
A.  Hồ Quý Ly.
B.  Lê Đại Hành.    
C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ

Câu 4. Ai là người cho soạn Bộ luật Hồng Đức để bảo vệ chủ quyền của dân tộc và trật tự xã hội ?
A.  Lê Thánh Tông
B.  Nguyễn Trãi.    
C. Lê Lợi.
D. Nguyễn Huệ

Câu 5. Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì ?
A. Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.
B. Tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn, thống nhất giang sơn.
C. Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.

Câu 6. Sắp xếp tên người lập triều đại theo thứ tự thời gian nào là đúng ?
A. Lê Lợi, Hồ Quý Ly, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.
B. Hồ Quý Ly, Lê Lợi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
C. Lê Lợi, Hồ Quý Ly, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
D. Hồ Quý Ly, Lê Lợi, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ. 

Câu 7. Trận đánh quyết định khiến quân Thanh tan rã diễn ra ở ?
A.  Ngọc Hồi – Đống Đa
B.  Hà Hồi – Ngọc Hồi    
C. Lạng Giang – Khương Thượng
D. Tốt Động – Sơn Tây

Câu 8. Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
..................................................
..................................................
..................................................

PHẦN II. ĐỊA LÍ

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 7)
Câu 1. Nơi em đang ở, thuộc khu vực nào trong các khu vực sau:
A. Đồng bằng Bắc Bộ
B. Đồng bằng Nam Bộ    
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung
D. Trung du Bắc Bộ

Câu 2. Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:
A. Kinh, Ba Na, Ê-đê.
B. Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.    
C. Kinh, Thái, Mường.
D. Kinh, Khơ-me, Chăm, Ê-đê.

Câu 3. Đồng bằng nào tập chung nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp ?
A. Đồng bằng Bắc Bộ
B. Đồng bằng Nam Bộ    
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung
D. Tất cả các ý trên đều sai.

Câu 4. Con sông lớn chảy qua Thành phố Hà Nội của chúng ta là :
A. Sông Cửu Long
B. Sông Hương    
C. Sông Đồng Nai
D. Sông Hồng

Câu 5. Thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta ?
A. Hà Nội
B. Thành phố Hồ Chí Minh    
C. Cần Thơ
D. Đà Nẵng

Câu 6. Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước ?
A.    Có nhiều dân tộc sinh sống.   
B.    Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động.
C.    Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa.
D. Nhờ có nhiều thành phố là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học quan trọng.

Câu 7. Nghề chính của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung là:
A. Khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiệp.
B. Trồng mía, lạc và làm muối
C. Nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản.
D. Sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản.

Câu 8. Em hãy nêu vai trò của biển Đông đối với nước ta ?
..................................................
..................................................
..................................................

ĐÁP ÁN


PHẦN I: LỊCH SỬ
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. C
Câu 4. A
Câu 5. A
Câu 6. B
Câu 7. A
Câu 8. Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?

Để khuyến khích việc học tập, nhà Hậu Lê đã đặt ra lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ), lễ vinh quy (lễ đón rước người đỗ cao về làng) và khắc tên tuổi những người đỗ cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh.

PHẦN II: ĐỊA LÍ
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. C
Câu 4. D
Câu 5. B
Câu 6. B
Câu 7. B

Câu 8. Em hãy nêu vai trò của biển Đông đối với nước ta ?
- Kho muối vô tận
- Có nhiều khoáng sản, hải sản quý
- Điều hoà khí hậu
- Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển.

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây