© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời, bài 8: Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

Thứ bảy - 17/02/2024 13:20
Giải Khoa học tự nhiên 6 sách Chân trời, bài 8: Sự đa dạng và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất - Trang 35, 36, ..., 43.
Mở đầu trang 35: Trong cuộc sống chúng ta thường sử dụng các chất như nước uống, muối ăn, nước hoa,…Vậy các chất đó tồn tại ở những thể nào?
Trả lời:
Trong cuộc sống, các chất tồn tại ở ba thể: rắn (muối ăn, sắt, nhôm,…), lỏng( nước, cồn,…) và khí (khí oxi, khí nitơ,…)
 

1. Sự đa dạng của chất

Câu hỏi thảo luận 1. Em quan sát được những vật thể nào trong hình 8.1? Vật thể nào có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên), vật thể nào do con người tạo ra (vật thể nhân tạo)?
Trả lời:
Các vật thể có xuất hiện trong hình 8.1 là: mỏm đá, cây cối, thuyền, nước, núi, con người, lưới đánh cá.
Vật thể tự nhiên: mỏm đá, cây cối, nước, núi, con người.
Vật thể nhân tạo: thuyền, lưới đánh cá.

Câu hỏi thảo luận 2 trang 35. Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó
Trả lời:
Một số vật thể và chất tạo nên vật thể đó là:
Vật thể: bàn => chất tạo nên bàn là: gỗ
Vật thể: quạt => chất tạo nên quạt là: nhựa, nhôm, sắt..
Vật thể: cốc => chất tạo nên cốc là: gốm, sứ, thủy tinh..

Câu hỏi thảo luận 3 trang 35. Nêu sự giống nhau, khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
Trả lời:
Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
Giống nhau: Đều là các vật thể
Khác nhau
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên
+ Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra

Câu hỏi thảo luận 4 trang 35. Kể tên một số vật sống và vật không sống mà em biết
Trả lời:
Ví dụ về một số vật sống: con mèo, con thỏ, con đười ươi, cây hoa hồng, cây mai, con chim chào mào, con voi, con chó, cây đa,...
Ví dụ về một số vật không sống: rô bốt, cái xe máy, cái cốc, cái ấm nước, bút bi, cái bàn, cái tủ quần áo, cái chậu,...

Luyện tập 1 trang 36. Cho các vật thể: quần áo, cây cỏ, con cá, xe đạp. Hãy sắp xếp chúng vào mỗi nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật hữu sinh và vật vô sinh
Trả lời:
Vật thể tự nhiên và hữu sinh: cây cỏ, con cá
Vật thể nhân tạo và vô sinh: quần áo, xe đạp.
 

2. Các thể cơ bản của chất

Câu hỏi thảo luận 5 trang 36. Quan sát hình 8.2 và điền thông tin theo mẫu bảng 8.1
https://i.vdoc.vn/data/image/2022/09/28/hinh-8-2-khtn-6-ctst.png
Trả lời:
Chất Thể Có hình dạng xác định không? Có thể nén không?
Nước đá Rắn Không
Nước lỏng Lỏng Không Không
Hơi nước Khí Không

Câu hỏi thảo luận 6 trang 36. Quan sát hình 8.3, hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng và thể khí của chất
Trả lời:
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
Ở thể rắn:
+ Các hạt liên kết chặt chẽ
+ Có hình dạng và thể tích xác định
+ Rất khó bị nén
Ở thể lỏng:
+ Các hạt liên kết không chặt chẽ
+ Không có hình dạng xác định nhưng thể tích xác định
+ Khó bị nén
Ở thể hơi: 
+ Các hạt chuyển động tự do.
+ Có hình dạng và thể tích không xác định.
+ Dễ bị nén.

Luyện tập 2 trang 37. Kể tên ít nhất hai chất ở mỗi thể rắn, lỏng, khí mà em biết
Trả lời:
Chất có thể rắn: nước đá, thủy tinh
Chất có thể lỏng: nước biển, dầu ăn.
Chất ở thể khí: Khí gas, hơi nước.
 

3. Tính chất của chất

Câu hỏi thảo luận 7 trang 37. Em hãy nhận xét về thể và màu sắc của than đá, dầu ăn, hơi nước trong các hình 8.4, 8.5 và 8.6
Trả lời:
Than đá: thể rắn; màu đen
Dầu ăn: thể lỏng, màu vàng
Hơi nước: thể khí, không màu

Câu hỏi thảo luận 8 trang 38. Thực hiện thí nghiệm 1 (hình 8.7) và ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế sau mỗi phút theo mẫu bảng 8.2. Trong suốt thời gian nước sôi, nhiệt độ của nước có thay đổi không?
Trả lời:
- Học sinh tự tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế sau mỗi phút
- Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi (100 độ C)

Câu hỏi thảo luận 9 trang 39. Từ thí nghiệm 2 (hình 8.8 và 8.9), em có nhận xét gì về khả năng tan của muốn ăn và dầu ăn trong nước.
Trả lời:
Muối ăn tan tốt trong nước, tạo thành chất lỏng trong suốt
Dầu ăn không tan trong nước, tạo thành 2 lớp chất lỏng

Câu hỏi thảo luận 10 trang 39. Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Hãy lấy ví dụ trong thực tế cho quá trình này.
Trả lời:
Các quá trình đã xảy ra trong thí nghiệm 3:
b) Quá trình nóng chảy. Ví dụ: kem bị chảy ra nếu để ra ngoài tủ lạnh
c) Quá trình sôi. Ví dụ: đun nước
d) Quá trình đổi màu (sang màu vàng). Ví dụ: miếng sắt để lâu ngoài không khí bị đổi màu
e) Quá trình đổi màu (sang màu đen), bị đông đặc lại. ví dụ: nước để trong tủ lạnh bị đông lại thành màu trắng

Câu hỏi thảo luận 11 trang 39. Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới không.
Trả lời:
Thí nghiệm 3, quá trình bị đốt cháy có tạo thành chất mới (do màu sắc của đường có sự thay đổi, chứng tỏ có sự chuyển thành chất khác)

Câu hỏi thảo luận 12 trang 39. Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hóa học của đường
Trả lời:
Quá trình thể hiện tính chất vật lí của đường: quá trình nóng chảy, sôi
Quá trình thể hiện tính chất hóa học của đường: quá trình bị đốt cháy.

Luyện tập 3 trang 39. Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hóa học của một chất mà em biết.
Trả lời:
Tính chất vật lý của đường: nóng chảy, sôi
Tính chất hóa học của đường: bị đốt cháy.
 

4. Sự chuyển thể của chất

Câu hỏi thảo luận 13 trang 40. Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?
Trả lời:
Kem để ngoài tủ lạnh sẽ bị tan chảy do có sự nóng chảy (chuyển từ thể rắn sang thể lỏng)

Câu hỏi thảo luận 14 trang 40. Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm?
Trả lời:
Khi tắm bằng nước ấm, xuất hiện hơi nước bay lên và ngưng tụ thành giọt nước đọng lại ở cửa kính trong nhà tắm.

Câu hỏi thảo luận 15 trang 40. Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiện tượng gì trong nồi thủy tinh?
Trả lời:
Khi nước sôi có hiện tượng mặt nước sủi bọt, và hơi nước bốc lên.

Câu hỏi thảo luận 16 trang 40. Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này.
Trả lời:
Các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Mặt trời tỏa nhiệt độ cao làm nước ở đại dương, ao hồ bốc hơi vào không khí, khí quyển
=> Quá trình bay hơi (chuyển từ thể lỏng sang thể khí)
+ Hơi nước bốc lên, bay lên cao khi gặp được nhiệt độ thấp hơn sẽ ngưng tụ thành các đám mây
=> Quá trình ngưng tụ
+ Dòng không khí khiến các đám mây di chuyển, kết hợp lại với nhau gia tăng kích cỡ, tạo thành mưa rơi xuống (nước dưới dạng thể lỏng, tuyết ở thể rắn) chảy về các ao hồ sông, suối đại dương.
+ Sau đó, lặp lại vòng tuần hoàn: bốc hơi, ngưng tụ, mưa.

Câu hỏi thảo luận 17 trang 41. Em hãy quan sát thí nghiệm 4,5 và cho biết có những quá trình chuyển thể nào đã xảy ra?
Trả lời:
Thí nghiệm 4:
(a) => (b) Quá trình nóng chảy
(b) => (c) Quá trình đông đặc
Thí nghiệm 5
(a) => Quá trình sôi
(b) => Quá trình ngưng tụ

Luyện tập 4 trang 42. Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống tương ứng với mỗi quá trình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, bay hơi, sôi và ngưng tụ.
Trả lời:
Nóng chảy: Bút chì màu gặp nhiệt độ cao sẽ bị mềm và chuyển sang thể lỏng
Đông đặc: Mỡ lợn trong thời tiết lạnh sẽ đông đặc thành thể rắn
Bay hơi: Nước để lâu ngoài trời nắng sẽ bị bay hơi
Sôi: Đun nước ở nhiệt độ cao
Ngưng tụ: Hơi nước trong không khí, sau đêm lạnh có thể ngưng tụ thành giọt sương đọng trên những chiếc lá

Vận dụng trang 42. Vào những ngày trời nồm (không khí chứa nhiều hơi nước, độ ẩm cao), sự chênh lệch nhiệt độ giữa nền nhà và lớp không khí bao quanh khiến hơi nước trong không khí bị ngưng tụ tạo thành những hạt nước nhỏ gây ẩm ướt cho nền nhà. Để giảm thiểu hiện tượng này, chúng ta nên đóng kín cửa, hạn chế không khí ẩm vào nhà.
Em hãy giải thích tại sao làm như vậy.
Trả lời:
Nhiệt độ trong nhà thấp hơn nhiệt độ ngoài trời, nên khi không khí có độ ẩm cao (chứa nhiều hơi nước) tràn vào nhà sẽ ngưng tụ tạo thành các giọt nước bám vào nền nhà làm nền nhà trơn trượt , do đó cần đóng kín cửa.
 

5. Giải bài tập

Câu 1 trang 42. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau:
a) Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước.
b) Thuỷ tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa. cốc, bát, nồi...
c) Than chì là vật liệu chính làm ruột bút chì.
d) Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Trả lời:
a) vật thể: cơ thể người - chất: nước
b) vật thể: lọ hoa, cốc, bát, nồi - chất: thủy tinh
c) vật thể: ruột bút chì - chất: than chì
d) vật thể: thuốc điều trị cảm cúm - chất: Paracetamol

Câu 2 trang 43. Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh trong các phát biểu sau:
a) Nước hàng (nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường, cây thốt nói, củ cải đường. ...) và nước.
b) Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía.
c) Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim loại.
d) Gỗ thu hoạch từ rừng được sử dụng để đóng bàn ghế, giường tủ, nhà cửa.
Trả lời:
a) vật tự nhiên: cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải đường, nước
vật nhân tạo: nước hàng(nước màu)
vật vô sinh: nước, nước hàng(nước màu)
vật hữu sinh: cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải đường
b) vật tự nhiên: lá găng rừng, nước
vật nhân tạo: thạch găng, đường mía
vật vô sinh: lá găng rừng, nước, đường mía, thạch găng
c) vật tự nhiên: quặng kim loại
vật nhân tạo: kim loại
Vật vô sinh: kim loại, quặng
d) vật tự nhiên: gỗ
vật nhân tạo: bàn ghế, giường tủ, nhà cửa
vật vô sinh: gỗ, bàn ghế, giường tử, nhà cửa
vật hữu sinh: gỗ

Câu 3 trang 43. Cho các từ sau: vật lí; chất; sự sống; không có; rắn; lỏng; khí; tự nhiên/ thiên nhiên; tính chất; thể trạng thái; vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) Các chất có thể tồn tại ở ba (1)... cơ bản khác nhau, đó là (2)...
b) Mỗi chất có một số (3)... khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau.
c) Mọi vật thể đều do (4)... tạo nên. Vật thế có sẵn trong (5)... được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6)...
d) Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7)... mà vật vô sinh (8)...
e) Chất có các tính chất (9)... như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
f) Muốn xác định tính chất (10)... ta phải sử dụng các phép đo.
Trả lời:
(1). thể/trạng thái;
(2). rắn, lỏng, khí;
(3). tính chất;
(4). chất;
(5). tự nhiên/thiên nhiên;
(6). vật thể nhân tạo;
(7). sự sống;
(8). không có;
(9). vật lý;
(10). vật lý

Câu 4 trang 43. Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối (diêm dân) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối? Giải thích.

Trả lời:
Thời tiết nắng nóng thuận lợi cho nghề làm muối. Bởi vì khi thời tiết nóng thì nhiệt độ cao sẽ khiến nước biển bốc hơi nhanh hơn, thu được muối.

Câu 5 trang 43. Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hoá học, tính chất vật lí?
a) Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước.
b) Cho 1 thịa đường vào cốc nước và khuấy đều.
Trả lời:
a) tính chất hóa học
b) tính chất vật lý

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây