A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Nêu các khái niệm: kiểu gen, kiểu hình thể đồng hợp, thể dị hợp và kèm theo ví dụ.
Câu 2. Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong quá trình giảm phân?
Câu 3. Sự di truyền độc lập của tính trạng là gì? Nguyên nhân của hiện tượng nói trên và cho thí dụ để chứng minh điều đó?
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Số tâm động có trong 1 tế bào ở người của kì sau nguyên phân là bao nhiêu?
A. 23 tâm động
B. 46 tâm động
C. 69 tâm động
D. 92 tâm động
Câu 2. Kết thúc quá trình giảm phân, số NST có trong mỗi tế bào con là bao nhiêu?
A. Lưỡng bội ở trạng thái kép
B. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
C. Đơn bội ở trạng thái kép
D. Đơn bội ở trạng thái đơn
Câu 3. Điều kiện nghiệm đúng riêng cho định luật phân li độc lập mà không cần có ở định luật đồng tính và định luật phân li là gì?
A. Tính trội phải trội hoàn toàn.
B. Số cá thể lai thu được phải đủ lớn.
C. Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng mang lai.
D. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải phân li độc lập.
Câu 4. Thực hiện phép lai P: AABB X aabb. Các kiểu gen thuần chủng nào xuất hiện ở con lai F2 ?
A. AABB và AAbb
B. AABB và aaBB
C. AABB, AAbb và aaBB
D. AABB, AAbb, aaBB và aabb
Câu 5. Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật phân li ?
A. Số lượng cá thể thu được ở con lai phải đủ lớn.
B. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
C. Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng mang lại.
D. Các tính trạng phải di truyền độc lập với nhau.
Câu 6. Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là gì?
A. Giảm phân
B. Nguyên phân
C. Thụ tinh
D. Nguyên nhân và giảm phân
Câu 7. Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Menđen đã giải thích định luật...(1)... của các cặp tính trạng bằng sự phân li độc lập và...(2)... của các cặp gen quy định các cặp tính trạng đó trong quá trình...(3)... và thụ tinh. Đây là cơ chế chủ yếu tạo nên các...(4)... có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
1. Kiểu gen, kiểu hình và thí dụ
a. Kiểu gen
Là tập hợp toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, từ “kiểu gen” được dùng để chỉ đến một vài cặp gen liên quan đến một vài cặp tính trạng nào đó đang được đề cập.
Thí dụ: Ở đậu Hà lan có kiểu gen AABB quy định hạt vàng, vỏ hạt trơn. Ở đây chỉ đề cập đến hai cặp gen quy định hai cập tính trạng về màu sắc hạt và về hình dạng của vỏ hạt...
b. Kiểu hình
Là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật. Trên thực tế, từ ‘kiểu hình’ được dùng để chỉ đến một vài cặp tính trạng nào đó đang được đề cập.
Thí dụ: Cây đậu Hà lan có kiểu hình hạt vàng, vỏ hạt trơn hay có hạt xanh, vỏ hạt nhăn; kiểu hình ở đây chỉ đề cập đến hai cặp tính trạng là màu sắc hạt và hình dạng hạt. Hoặc ruồi giấm có thân xám hoặc thân đen; kiểu hình ở đây chỉ đề cập đến một cặp tính trạng về màu sắc của thân...
2. Thể đồng hợp, thể dị hợp và thí dụ
a. Thể đồng hợp (còn gọi là thể thuần chủng)
Là các thể mà trong kiểu gen, mỗi cặp gen đều gồm hai gen giống nhau. Thí dụ: AABB, aabb, AABB, Aabb...
b. Thể dị hợp (còn gọi là thể không thuần chủng)
Là các thể mà trong kiểu gen gồm hai gen khác nhau.
Thí dụ: AaBb, Aabb, AABb, AaBb...
Câu 2.
Trong giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào. Ở mỗi lần phân bào đó đều gồm hai giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) và quá trình phân bào chính thức (kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối).
1. Lần phân bào I trong giảm phân (giảm phân I)
a. Kì trung gian I
NST tự nhân đôi: Mỗi NST đơn tạo thành một NST kép gồm có hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
b. Phân bào chính thức gồm 4 kì
- Kì đầu I
Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn dần lại. Sau đó xảy ra sự tiếp hợp và có thế bắt chéo giữa hai crômatit trong từng cặp NST kép tương đồng, rồi tách ra.
- Kì giữa I
Các NST kép đóng xoắn cực đại và tạo ra dạng đặc trưng. Chúng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc (còn gọi là thoi phân bào).
- Kì sau I
Mỗi NST kép trong từng cặp tương đồng phân li về một cực tế bào và vẫn đóng xoắn.
- Kì cuối I
Bộ NST kép đơn bội (n) trong mỗi tế bào con vẫn giữa nguyên trạng thái đóng xoắn.
2. Lần phân bào II trong giảm phân (giảm phân II)
a. Kì trung gian II
Diễn ra rất nhanh, các NST kép đơn bội (n) trong tế bào vẫn đóng xoắn và không xảy ra nhân đôi.
b. Phân bào chính thức
- Kì đầu II
Không xảy ra sự tiếp hợp NST
- Kì giữa II
Các NST kép vẫn đóng xoắn và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc (thoi phân bào).
- Kì sau II
Hai crômatit trong mỗi NST kép tách ra ở tâm động thành hai NST đơn phân li đều về hai cực của tế bào.
- Kì cuối II
Kết thúc sự giảm phân, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n), trạng thái đơn nằm trong nhân tế bào.
Câu 3.
1. Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng
Là hiện tượng các cặp tính trạng di truyền không phụ thuộc vào nhau. Sự di truyền của các cặp tính trạng này độc lập với sự di truyền của các cặp tính trạng khác.
2. Nguyên nhân của hiện tượng và thí dụ chứng minh
a. Nguyên nhân
Sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng có nguyên nhân là do các cặp gen quy định các cặp tính trạng được theo dõi nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Vì vậy trong giảm phân, các cặp gen này phân li độc lập cùng với các cặp nhiễm sắc thể mang chúng. Và trong thụ tinh, các gen lại có khả năng tổ hợp tự do với nhau.
b. Thí dụ: Menđen cho giao phối giữa cây đậu Hà lan thuần chủng có hạt vàng, vỏ hạt trơn với cây thuần chủng có hạt xanh, vỏ hạt nhẵn. Ở F1 thu được đều có hạt vàng, vỏ trơn. F1 tự thụ phấn., F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hạt vàng, trơn: 3 hạt vàng, nhăn: 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn.
Qua kết quả nêu trên ta thấy ở đời P và F1 gen quy định hạt vàng tổ hợp với gen quy định hạt trơn, còn gen quy định hạt xanh tổ hợp với gen quy định hạt nhăn.
Tuy nhiên do các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do nên ở F2 ngoài hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn: còn xuất hiện hai kiểu hình khác P với F1 là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.
Có thể khái quát như sau về kết quả xuất hiện kiểu hình do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen quy định các tính trạng :
(Hạt vàng, hạt xanh) x (hạt trơn, hạt nhăn)
Tạo 2 x 2 = 4 kiểu hình là hạt vàng, trơn: hạt vàng, nhăn : hạt xanh, trơn : hạt xanh, nhăn.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. D Câu 3. D
Câu 4. D Câu 5. D Câu 6. B
Câu 7. 1. Phân li độc lập ; 2. Tổ hợp tự do ; 3. Phát sinh giao tử ; 4. biến dị tổ hợp.