A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Hiện tượng tính trội không hoàn toàn là gì? Hãy nêu thí dụ và lập sơ đồ lai minh hoạ từ P đến F2 của phép lai một cặp tính trạng trội không hoàn toàn?
Câu 2. Nêu khái niệm và thí dụ về NST giới tính và sự phân hoá cặp NST giới tính ở sinh vật?
Câu 3. So sánh định luật phân li với định luật phân li độc lập về hai cặp tính trạng?
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Kết quả nào dưới đây đúng với định luật phân li của Menđen ?
A. Con có 700 cây đều có hạt xanh.
B. Con có 820 cây đều có hạt vàng.
C. Con có 360 cây hạt vàng và 358 cây hạt xanh.
D. Con có 479 cây hạt vàng và 161 cây hạt xanh.
Câu 2. Phép lai nào là của định luật đồng tính?
A. P : Bb X bb
B. P : BB X Bb
C. P : BB X bb
D. P : Bb X Bb
Câu 3. Ở động vật nếu số tinh bào bậc I và số noãn bào bậc I bằng nhau có thể kết luận nào sau đây đúng?
A. Số tinh trùng nhiều gấp đôi số trứng.
B. Số tinh trùng nhiều gấp 4 lần số trứng,
C. Số trứng nhiều gấp 4 lần số tinh trùng.
D. Số tinh trùng và số trứng bằng nhau.
Câu 4. Loài tinh tinh có 2n = 48. Số NST cùng trạng thái trong mỗi giao tử bình thường của loài tinh tinh là bao nhiêu?
A. 24 NST ở dạng thái kép
B. 24 NST ở trạng thái đơn
C. 48 NST ở trạng thái kép
D . 48 NST ở trạng thái đơn
Câu 5. Kết quả nào đúng với định luật phân li của Menđen trong trường hợp gen trội không hoàn toàn?
A. F2 đồng tính trội
B. F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
C. F2 có tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
D. F2 có tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
Câu 6. Đặc điểm của NST giới tính là gì?
A. Có nhiều cặp trong tế bào
B. Có một đến hai cặp trong tế bào
C. Chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
D. Số cặp trong tế bào thay đổi tùy loài.
Câu 7. Chọn các cụm từ: sinh dưỡng, từ bố, từng cặp, giống nhau về hình thái, lưỡng bội, trong giao tử điền vào các chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
Trong tế bào...(1)... (tế bào xôma), NST tồn tại thành từng cặp tương đồng...(2)... kích thước. Trong cặp NST tương đồng, một có nguồn gốc...(3)... còn một có nguồn gốc từ mẹ. Do đó, các gen trong NST cũng tồn tại thành...(4)... tương ứng. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là...(5)... được kí hiệu là 2n. Bộ NST...(6)... chỉ chứa mỗi NST của cặp tương đồng được gọi là đơn bội, kí hiệu là n.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
1. Hiện tượng tính trội không hoàn toàn
Hiện tượng tính trội không hoàn toàn (còn gọi là hiện tượng di truyền trung gian) là hiện tượng gen trội át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tinh trạng lặn.
2. Thí dụ và sơ đồ lai minh hoạ
a. Thí dụ
Ở loài hoa phấn khi cho cây có hoa màu đỏ thuần chủng giao phấn với cây có hoa màu trắng thuần chủng, F1 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
b. Sơ đồ lai minh hoạ
Quy ước
Gen A quy định hoa màu đỏ, trội không hoàn toàn so với gen a quy định hoa màu trắng.
P: Hoa đỏ thuần chủng x Hoa trắng thuần chủng
AA aa
Gp : A a
F1 : Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% hoa hồng
Do gen A át không hoàn toàn gen a nên F1 là Aa biểu hiện tính trạng trung gian giữa hoa đỏ với hoa trắng là hoa hồng.
F1 : tự thụ phấn
F2 : Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Câu 2.
- Trong tế bào lưỡng bội (2n) của mỗi loài, bên cạnh các NST thường (kí hiệu chung là A), luôn sắp xếp thành các cặp tương đồng, giống nhau ở giới đực và giới cái, còn có một cặp NST giới tính có thể tương đồng (kí hiệu XX) ở giới này nhưng lại không tương đồng (kí hiệu XY) ở giới còn lại.
Thí dụ trong tế bào lưỡng bội của người có 46 NST xếp thành 23 cặp, trong đó có 44 NST thường (kí hiệu 44A) xếp thành 22 cặp tương đồng và 1 cặp NST giới tính, ở nữ là cặp tương đồng XX và ở nam là cặp không tương đồng XY.
NST giới tính có chức năng xác định tính đực hay tính cái và chứa gen quy định tính trạng thường liên quan đến giới tính.
- Sự phân chia giới tính của mỗi loài tuỳ thuộc vào sự có mặt của từng cặp NST giới tính XX hay XY trong tế bào.
Thí dụ
* Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây me chua... giới đực mang cặp giới tính XY, giới cái mang cặp XX.
* Ở cá, ếch nhái, bò sát, chim, cây dâu tây..., giới đực mang cặp XX, giới cái mang cặp XY.
Câu 3.
1. Những điểm giống nhau
- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống như nhau
+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi.
+ Tính trội phải là trội hoàn toàn.
+ Số lượng con lai phải đủ lớn.
- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng (xuất hiện nhiều hơn một kiểu hình)
- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế là: phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử.
2. Những điểm khác nhau
| Định luật phân li |
Định luật phân li độc lập |
| Phản ánh sự di truyền của các cặp tính trạng |
Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng |
| F1 dị hợp một cặp gen (Aa) tạo ra 2 loại giao tử |
F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử |
| F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1 |
F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 |
| F2 có 4 loại tổ hợp với 3 kiểu gen |
F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen |
| F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp |
F2 Xuất hiện biến dị tổ hợp |
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. D Câu 2. C Câu 3. B
Câu 4. B Câu 5. D Câu 6. C
Câu 7. 1. Sinh dưỡng ; 2. Giống nhau về hình thái ; 3. Từ bố ; 4. Từng cặp ; 5.Lưỡng bội ; 6. Trong giao tử.