© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 7)

Thứ sáu - 20/01/2017 05:03
Đề kiểm tra trắc nghiệm Sinh học 9 (Đề số 7), có đáp án.
A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1. Hiện tượng tính trội hoàn toàn là gì? Hãy nêu thí dụ và lập sơ đồ lai minh hoạ từ P đến F2  của phép lai một tính với tính trội hoàn toàn?
Câu 2. Giải thích cơ chế sinh trai và sinh gái ở người, vẽ sơ đồ minh hoạ.
Câu 3. So sánh định luật đồng tính và định luật phân li?
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. Hiện tượng di truyền liên kết là do đâu?
 
A. Các gen tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. Các gen phân li độc lập trong giảm phân.
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
D. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST.
 
Câu 2. Vì sao ở sinh vật có hiện tượng di truyền liên kết gen ?
 
A. Số NST luôn nhiều hơn sô gen.
B. Số NST luôn ít hơn số gen vốn có.
C. Số NST và số gen bằng nhau.
D. Số lượng NST thường xuyên thay đổi.
 
Câu 3. Những loại giao tử nào có thể tạo ra được từ kiểu gen AaBb?
 
A. AB, Ab
B. Ab, AB, ab
C. AB, Ab, AB
D. AB, Ab, aB, ab
 
Câu 4. Phép lai nào tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai?
 
A. DdRr X Ddrr
B. DdRr X DdRr
C. DDRr X DdRR
D. ddRr X ddRr
 
Câu 5. Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
 
A. AABB
B. AAbb
C. aaBB
D. Cả A, B và C đều đúng
 
Câu 6. Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng có thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình nào dưới đây?
 
A. Đều có thân xám, cánh dài
B. Đều có thân xám, cánh ngắn
C. Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn
D. Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài
 
Câu 7. Tìm các từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống thay cho các số 1, 2, 3,... để hoàn chỉnh các câu sau:
 
Sự phối hợp các quá trình nguyên phân,...(1)... đã duy trì ổn định...(2)... của các loài sinh vật sinh sản...(3)... qua các thế hệ cơ thể. Đồng thời tạo ra nguồn...(4)... phong phú cho chọn giống và tiến hóa.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

A. PHẦN TỰ LUẬN
 
Câu 1.
 
1. Hiện tượng tính trội hoàn toàn
 
Hiện tượng tính trội hoàn toàn là hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn. Do đó, thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trội.
 
2. Thí dụ và sơ đồ lai minh hoạ
 
a. Thí dụ
 
Ở đậu Hà lan, khi cho cây có hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây có hoa trắng thuần chủng, F1 thu được hàng loạt hoa đỏ.
 
Tiếp tục cho F1 thụ phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 hoa màu đỏ: 1 hoa màu trắng.
 
b. Sơ đồ lai minh hoạ
 
Quy ước :
Gen A quy định hoa đỏ, gen a quy định hoa trắng.
P : Hoa đỏ thuần chủng x Hoa trắng thuần chủng
AA                                          aa
Gp : A                                     a
F1: Kiểu gen Aa
Kiểu hình 100% hoa đỏ.
 
F1: tự thụ phấn:
F1: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)
GF1 : A, a            A,a
F2: Kiểu gen: 1AA: 2Aa: 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng. 
 
Câu 2.
 
1. Giải thích cơ chế sinh trai và sinh gái và vẽ sơ đồ mình hoạ cơ chế sinh trai sinh gái ở người.
 
a. Sơ đồ minh hoạ
 
hinh 3

 
b. Giải thích.
 
Cơ chế xác định giới tính do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
 
- Trong phát sinh giao tử:
 
* Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X (đồng giao tử).
 
* Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra hai loại tinh trùng giới tỉ lệ ngang nhau: một loại mang X và một loại mang Y (dị giao tử).
 
- Trong thụ tinh
 
* Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX (44A - XX) phát triển thành con gái.
* Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XY (44A - 5XY) phát triển thành con trai.
 
2. Tỉ lệ nam : nữ luôn xấp xỉ 1 :1
 
Do trong giảm phân tạo giao tử, giới nữ luôn tạo ra một loại trứng mang X, còn giới nam tạo ra hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau là X và Y nên trong cấu trúc dân số với quy mô lớn, tỉ lệ nam : nữ luôn xấp xỉ 1 : 1.
 
Câu 3.
 
1. Những điểm giống nhau
 
- Đều là định luật phản ánh sự di truyền của một cặp tính trạng.
- Đều chỉ nghiệm đúng trong trường hợp tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- Thế hệ xuất (bố mẹ) phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản.
 
2. Những điểm khác nhau
 
Định luật đồng tính Định luật phân li
- Phản ánh kết quả con lai F1 - Phản ánh kết quả ở con lai F2
-  F1 đồng tính của bố hoặc của mẹ, là tính trội. Còn tính lặn không xuất hiện. - F2 Phân li tính trạng với tỉ lệ trung bình 3 tính trội : 1 tính lặn.
- F1 chỉ xuất hiện một kiểu gen dị hợp tử (Aa). - F2 xuất hiện 3 kiểu gen với tỉ lệ 1AA: 2Aa: 1aa.
- Kết quả kiểu hình F1 đều nghiệm đúng với mọi số lượng xuất hiện ở F1. - Kết quả kiểu hình F2 chỉ nghiệm đúng khi số con lai thu được phải đủ lớn.
 
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
 
Câu 1. D     Câu 2. B     Câu 3. D
Câu 4. B     Câu 5. D     Câu 6. A
 
Câu 7. 1. Giảm phân và thụ tinh ; 2. Bộ NST đặc trưng ; 3. Hữu tính; 4. Biến dị tổ hợp.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây