© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...

Đề kiểm tra học kì 2, môn Toán 5

Chủ nhật - 03/05/2020 10:49
Đề kiểm tra học kì 2, môn Toán 5, gồm hai phần trắc nghiệm và tự luận. Có đáp án và hướng dẫn giải.
Loading...
Phần 1. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng
Bài 1. (0,5đ): Số nào dưới đây có chữ số 5 ở hàng phần trăm?
      A. 5,43                   B. 0,592                  C. 1,058                D. 0,005
 Bài 2. (0,5đ): Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 450 000 cm3  = ..... m3 
    A. 45                              B. 0,045                       C. 0,45                   D. 450
Bài 3(0,5đ): Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm: 84 phút =….giờ là:
         A. 1,4                        B. 1,24                         C. 1,6                     D. 0,14
Bài 4(0,5đ):  Một hình tròn có diện tích 3,14dm2 thì bán kính của hình tròn là:
       A. 1 dm                       B. 0,5 dm                    C. 0,1 dm               D. 1,57 dm
Bài 5. (0,5đ): Số thích hợp điền vào chỗ chấm:  giờ =…phút  
    A.90 phút                       B. 36 phút                   C. 180 phút            D. 0,6 phút
Bài 6. (0,5đ): Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là 5dm, chiều cao 2dm, chiều rộng 3,5dm. Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
A. 13,5 dm2         B. 17 dm2    C. 35 dm2     D. 34 dm2

Phần 2. Tự luận
Bài 1. (1đ) Đặt tính rồi tính:
a. 5,76 + 9,2 ;
b. 85,01 – 46,12; 
c. 5,48 x 9; 
d. 8,68 : 7
Bài 2. () Tính bằng cách thuận tiện:
a, 73,8 x 11 – 73,8
b,    + 9% +   + 0,24
Bài 3.(1,5đ). Tìm x, biết:
a) 4,8: x +1,6 = 4 ;
b) 5,7–  x =  4,2: 1,2
c, ( x + 9 ) + ( x - 8 ) + ( x + 7 ) + ( x - 6 ) + ( x + 5 ) + ( x - 4 ) = 63,6
Bài 4.(1đ): Lúc 7 giờ 30 phút một người đi xe máy khởi hành tại A với vận tốc là 45 km/giờ. Sau 3 giờ một ô tô cũng bắt đầu từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 60km/giờ.  
a, Tính thời gian ô tô đuổi kịp xe máy.
b, Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?
Bài 5.(1đ): Tuổi con trai bằng    tuổi mẹ, tuổi con gái bằng    tuổi mẹ. Biết tuổi con trai hơn tuổi con gái 2 tuổi, hỏi tuổi mẹ là bao nhiêu?
Bài 6.(1đ): Tích của hai số là 108. Nếu giảm một trong hai số ấy đi 5 đơn vị thì tích của chúng giảm đi 45. Tìm hai số đó?
Bài 7.(0,5đ): Trong hình vẽ bên cho biết: AM= MD= DB;  AN= NE= EC

a/ Hãy tìm trên hình vẽ những tam giác có diện tích bằng nhau? Giải thích tại sao?
b/ Cho biết diện tích tam giác AMN = 3 cm2 hãy tính diện  tích hình thang MNED và diện tích tam giác ABC.
 
---------------------------------
ĐÁP ÁN

Phần 1. Trắc nghiệm:
Bài 1 (0,5 điểm): Khoanh vào  C
Bài 2 (0,5 điểm): Khoanh vào  C
Bài 3 (1 điểm):    Khoanh vào  A
Bài 4 (0,5 điểm): Khoanh vào  A
Bài 5 (0,5 điểm): Khoanh vào  B
Bài 6 (1 điểm):    Khoanh vào  D

Phần 2. Tự luận:
Bài 1 (2 điểm): Mỗi phép tính đúng cho 0,5 đ
a. 14,96             b. 38,89              c. 49,32                  d. 1,24
Bài 2 (1 điểm): a,    73,8 x 11 – 73,8                   
                           = 73,8  x (11 – 1)
                           = 73,8  x 10
                           = 738              

Bài 3.(1,5đ). Tìm x, biết:
a)  4,8: x +1,6 = 4 ;
4,8 : x = 4 – 1,6
4,8 : x = 2,4
x = 4,8 : 2,4
x = 2

b) 5,7–  x =  4,2 : 1,2
x = 5,7 + 3,5
x = 9,2

c, ( x + 9 ) + ( x - 8 ) + ( x + 7 ) + ( x - 6 ) + ( x + 5 ) + ( x - 4 ) = 63,6
(x + x + x + x + x + x) + ( 9 - 8 + 7 - 6 + 5 - 4 ) = 63,6
                                                             6 × x + 3 = 63, 6
                                                                   6 × x = 63,6 - 3
                                                                   6 × x = 60,6
                                                                         x = 10, 1
Bài 4 (2 điểm):         
Bài giải
Quãng đường xe máy đi trước ô tô là:
45 x 3 = 135 ( km)                          0,25 điểm
Hiệu vận tốc của 2 xe là:
60 - 45 = 15 ( km/ giờ)                   0,25 điểm
Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là:
135 : 15 = 9 ( giờ )                            0,5 điểm
Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy là:
7 giờ 30 phút + 3 giờ + 9 giờ  = 19 giờ 30 phút          0,5 điểm
Đáp số: a. 9 giờ
b. 19 giờ 30 phút           0,5 điểm

Bài 5
Gọi tuổi mẹ là x, ta có:
x : 4 – x : 5 = 2
x : 20 = 2
x = 2 × 20
x = 40
Bài 6 (1 điểm):   
Gọi 2 số đó là: a, b ta có: a × b = 108
a × (b – 5) = 108 – 45
a × b - a × 5 = 63
thay a × b =108 vào ta được
108 – a × 5 = 63
a × 5 = 108 – 63
a = 45 : 5
a = 9
=> b = 108 : 9 = 12

Bài 7:
a/ Ta có Δ AMN = Δ MND ( Vì có AM=MD và chung đường cao hạ từ N).
Δ NDE = Δ EDC ( Vì có NE = EC và chung đường cao hạ từ D ).
Δ DNE = Δ DNA ( Có AN = NE và chung đường cao hạ từ D ).
Như vậy có 3 cặp tam giác bằng nhau.
b/ Δ  NMA = Δ NMD= 3 ( cm 2) ( đáy MA = MD chung đường cao hạ từ N )
Δ DNE = Δ DNA ( Có AN = NE và chung đường cao hạ từ D ).
Δ DNE = 3+3= 6(cm2))
Vậy Δ MNED = 3 + 6 = 9 ( cm2)
Suy ra Δ DEC = Δ DNE = 6 ( cm2)
Từ đó có Δ ABC = 3/2 x Δ DCA = 3/2 x ( 3+9+6) = 27 ( cm2)
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây