Giải bài tập Toán 9, chương I: bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
2019-07-30T04:35:02-04:00
2019-07-30T04:35:02-04:00
Giải bài tập Toán 9, chương I: bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
/themes/cafe/images/no_image.gif
Bài Kiểm Tra
https://baikiemtra.com/uploads/bai-kiem-tra-logo.png
Thứ tư - 17/07/2019 22:30
Giải bài tập Toán 9, chương I: bài 3: Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
Bài 1. Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a)
b)
c)
d)
Giải:
a)
=
.
= 0,3.8 = 2,4;
b)
=
.
= 22. |-7| = 28;
c)
=
= 11.6 = 66;
d)
=
.
= 2.9 = 18
Bài 2. Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính:
a)
.
; b)
.
.
c)
.
d)
.
.
Giải:
a)
.
=
=
=
= 21
b)
.
.
=
=
=
=
.
=
.
= 5.12 = 60
c)
.
=
=
=
= 1,6
d)
.
.
=
=
=
= 4,5
Bài 3. Rút gọn các biểu thức sau:
a)
với a < 0 b)
với a
3
c)
với a > 1 d)
.
với a > b
Giải:
a)
=
.
= 0,6.| a | = -0,6a (với a
3)
b)
=
.
= |
| . | 3 - a| = -a2. (3 - a) (với a
3)
c)
=
=
.
= 36. | 1 - a|2 = -36(1 - a) (Với a > 1)
d)
.
=
.
=
|a|2 . |a – b|
=
a2. (a - b) = a2 (Với a > b > 0)
Bài 4. Rút gọn các biểu thức sau:
a)
.
với a
0 ; b)
.
với a > 0;
c)
.
– 3a với a
0 d) (3 - a)2 -
.
Giải:
a)
.
=
=
=
Vì a
0 ⇒
=
nên
.
=
b) Đáp số: 26
c)
.
– 3a =
– 3a = 15 | a | - 3a
Với a
0 ⇒ 15 | a | - 3a = 15a - 3a = 12a
d) (3 - a)2 -
.
= (3 - a)2 -
= (3 - a)2 – 6 | a |
* Với a
0 ⇒ 6|a| = 6a
(3 - a)2 – 6|a| = 9 – 6a + a2 – 6a = a2 – 12a + 9
* Với a < 0 ⇒ 6 |a| = -6a
(3 - a)2 – 6|a| = 9 – 6a + a2 + 6a = a2 + 9
Bài 5. Khai phương tích 12.30.40 được:
A. 1200 B. 120 C. 12 D. 240
Hãy chọn kết quả đúng.
Giải:
Ta có:
=
=
= 2.3.10.2 = 120
Đáp số câu B đúng
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 1. Thực hiện phép nhân:
a)
.
b)
.
c) 2
(2
-
+ l)
d) (
+
-
).
e) (2
+
) (2
-
)
Giải:
a)
.
=
=
=
= 4
b)
.
=
=
= 21
c) 2
(2
-
+ l) = 4
– 6 + 2
= 4
– 6 + 2
= 12
– 6 + 2
Vậy: 2
(2
-
+ l) = 12
– 6 + 2
d) (
+
-
).
=
+
= 6 + 9 - 3 = 12
e) (2
+
) (2
-
) = (2
)2 – (
)2 = 20 - 2 = 18
Bài 2. Tìm tất cả các giá trị của x, y, z thỏa mãn đẳng thức:
=
-
+
Giải:
Ta có:
=
-
+
⇔
+
=
+
(1)
Điều kiện: x, y, z
0; x + z
y
Bình phương hai vế của (1) ta được:
x – y + z + y + 2
= x + z + 2
⇔ y (x – y + z) = xz ⇔ (x - y)(y - z) = 0 ⇔
Vậy x, y thỏa mãn yêu cầu đề bài là: x = y
0 hoặc y = z
0
Bài 3. Cho a, b
0 chứng minh rằng:
+
Khi nào xảy ra đẳng thức?
Giải:
Dùng phép biến đổi tương đương, ta có:
+
⇔
(
+
)2
⇔ a + b
a + 2
+ b ⇔
0
Bất đẳng thức cuối cùng luôn đúng nên ta có đpcm. Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a.b = 0 ⇔ a = 0 hoặc b = 0.
Bài 4. Cho a, b > 0 chứng minh rằng:
-
(a
b) Khi nào xảy ra đẳng thức?
Giải:
Ta có:
-
⇔
+
⇔ (
+
)2
(
)2
⇔ a – b + 2
+ b
a ⇔ 2
0
Bất đẳng thức cuối cùng đúng nên ta có đpcm. Dấu đẳng thức xảy ra khi b(a - b) = 0
⇔ b = 0 hoặc a = b
Bài 5. Rút gọn biểu thức:
A =
Giải:
Ta có: A =
=
=
+
Bài 6. Rút gọn biểu thức:
Q =
Giải:
Q =
=
=
= 1 +
© Bản quyền thuộc về
Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.