© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải vở bài tập Toán 5, bài 113: Luyện tập

Thứ hai - 06/03/2017 23:04
Giải chi tiết các bài tập trong phần luyện tập, vở bài tập Toán 5
1. a) Viết cách đọc các số đo sau: 208cm3; 10,215cm3; 0,505dm3; 2/3 m3
 
208cm3 đọc là hai trăm linh tám xăng-ti-mét khối.
10,215cm3 đọc là mười phẩy hai trăm mười lăm xăng-ti-mét khối.
0,505dm3 đọc là không phẩy năm trăm linh năm đề-xi-mét khối.
2/3 m3 đọc là hai phần ba mét khối.
 
b) Viết các số đo sau:
 
Một nghìn chín trăm tám mươi xăng-ti-mét khối: 1980cm3.
Hai nghìn không trăm mười mét khối: 2010m3.
Không phẩy chín trăm năm mươi chín mét khối: 0,959m3.
Bảy phần mười đề-xi-mét khối: 7/10 dm3.
 
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
 
a) 903,436672m3 = 903436,672dm3 = 903436672cm3
 
b) 12,287m3 =  12287/1000m3 = 12287dm3
 
c) 1 728 279 000cm3 = 1728279dm3.
 
3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
 
Một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm, chiều rộng 3dm và chiều cao 4dm. Người ta xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp để đầy thùng ?
 
A. 36 hộp
B. 60 hộp
C. 64 hộp
D. 80 hộp.
 
Bài giải
 
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
4 x 5 x 3 = 60 dm3
 
Thể tích của 1 hình hộp lập phương là:
1 x 1 x 1 = 1 dm3
 
1
Sau khi xếp 4 lớp hình lập phương cạnh 1dm thì vừa đầy hộp Mỗi lớp có:
5 x 3 = 15 (hình lập phương)
 
Năm lớp có: 15 x 4 = 60 (hình lập phương)
Vậy ta khoanh tròn chữ B.
 
A. 36 hộp
(B). 60 hộp
C. 64 hộp
D. 80 hộp.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây