1. a) Viết cách đọc các số đo sau: 208cm3; 10,215cm3; 0,505dm3; 2/3 m3
208cm
3 đọc là hai trăm linh tám xăng-ti-mét khối.
10,215cm
3 đọc là mười phẩy hai trăm mười lăm xăng-ti-mét khối.
0,505dm
3 đọc là không phẩy năm trăm linh năm đề-xi-mét khối.
2/3 m
3 đọc là hai phần ba mét khối.
b) Viết các số đo sau:
Một nghìn chín trăm tám mươi xăng-ti-mét khối: 1980cm
3.
Hai nghìn không trăm mười mét khối: 2010m
3.
Không phẩy chín trăm năm mươi chín mét khối: 0,959m
3.
Bảy phần mười đề-xi-mét khối: 7/10 dm
3.
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 903,436672m
3 = 903436,672dm
3 = 903436672cm
3
b) 12,287m
3 = 12287/1000m
3 = 12287dm
3
c) 1 728 279 000cm
3 = 1728279dm
3.
3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm, chiều rộng 3dm và chiều cao 4dm. Người ta xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hộp để đầy thùng ?
A. 36 hộp
B. 60 hộp
C. 64 hộp
D. 80 hộp.
Bài giải
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
4 x 5 x 3 = 60 dm
3
Thể tích của 1 hình hộp lập phương là:
1 x 1 x 1 = 1 dm
3

Sau khi xếp 4 lớp hình lập phương cạnh 1dm thì vừa đầy hộp Mỗi lớp có:
5 x 3 = 15 (hình lập phương)
Năm lớp có: 15 x 4 = 60 (hình lập phương)
Vậy ta khoanh tròn chữ B.
A. 36 hộp
(B). 60 hộp
C. 64 hộp
D. 80 hộp.