© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 141: Ôn tập tiếng việt lớp 9

Thứ tư - 29/01/2020 08:49
Hướng dẫn soạn: Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 141: Ôn tập tiếng việt lớp 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
    - Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn.
2. Kĩ năng:
     - Rèn luyện cho HS sử dụng các thành phần câu: Khởi ngữ, thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết doạn văn.
3. Thái độ:
     - Giáo dục HS ý thức học tập, viết văn bản hiệu quả.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, thưởng thức tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
        - Giáo án; SGK, SGV.
2. Học sinh:
      - Đọc và chuẩn bị trước bài theo câu hỏi SGK.
3. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, thực hành.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
A. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho hs.
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Thời gian: 5p
+ Ổn định tổ chức:……………………Vắng :………………………………………
+ Kiểm tra bài cũ: ? các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
+ Giới thiệu bài mới:
- Điều chỉnh: …………………………………………………………………………
B.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: HDHS Củng cố kiến thức.
- Mục tiêu: củng cố kiến thức về nội dung tiếng Việt.
- Phương pháp: Đàm thoại , thuyết trình, thảo luận.
- Thời gian: 34p
- Điều chỉnh:...................................................................................................................

GV: ? Thế nào là khởi ngữ?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Dấu hiệu nhận biết khởi ngữ là gì?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Thế nào là thành phần biệt lập?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Chúng ta đã học những thành phần biệt lập nào ? Phân biệt các thành phần biệt lập đó ?
HS: ( Trả lời )

GV: Nhận xét và sửa chữa.
-> Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
( SGK/109 ).
-> GV HDHS làm bài tập.






GV: Nhận xét và sửa chữa.
-> Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu: HS viết được đoạn văn giới thiệu được “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu.
- Lưu ý: Sử dụng khởi ngữ và thành phần tình thái.
HS: ( Đọc đoạn văn-> HS khác nhận xét. )
GV: Nhận xét, sửa chữa và đưa ra đề bài khác tương tự.
GV:  ? Em hiểu thế nào là liên kết về nội dung và liên kết về hình thức?
HS: ( Trả lời )


GV:  Nhận xét.
-> Yêu cầu HS đọc bài tập 1.
 ? Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm thể hiện phép liên kết nào?
HS: ( Lên bảng làm bài tập)
GV: Nhận xét và sửa chữa.
-> HDHS làm bài tập 2,3.
GV: ? Thế nào là nghĩa tường minh ? Hàm ý?
HS: ( Trả lời )





GV: Nhận xét.
 ? Điều kiện để sử dụng hàm ý là gì?
HS: ( Trả lời )

GV: Nhận xét , chốt ý.
-> Lấy VD làm rõ.

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 (SGK/111)
HS: ( Đọc truyện cười)
GV:  ? Hàm ý của câu in đậm là gì?
HS: ( Trả lời )

GV: Nhận xét và sửa chữa.
-> Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-> HDHS làm bài tập.
HS: ( Làm bài tập vào vở-> Trình bày. )

GV: Nhận xét, sửa chữa và đưa ra bài tập bổ sung.
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
 1. Khởi ngữ:  
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu .Thường đứng sau quan hệ từ “ Đối với , về”.


2. Các thành phần biệt lập:
- Các thành phần biệt lập : Là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

- Các thành phần : Tình thái, phụ chú , gọi- đáp, cảm thán.

 *. Bài tập 1:  Xác định thành phần in đậm trong ví dụ là thành phần gì? và ghi kết quả vào bảng phân tích.
- KN : Xây cái lăng ấy
- Tình thái : Dường như
- Cảm thán : Vất vả quá !
- Gọi – đáp : Thưa ông
- Phụ chú : Những người con gái… như vậy.
 *. Bài tập 2: ( SGK/110 )
(HS tự làm vào vở )


II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn:

- Nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của toàn văn bản; Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
- Hình thức: Sử dụng các biện pháp: Phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép thế, phép nối.
 *. Bài tập 1: ( SGK/ 110 )
  1. Phép nối: Nhưng, nhưng rồi, và.
  2. - Phép lặp: Cô bé- cô bé
- Phép thế: Cô bé- nó
   c. Phép thế: Thế ( Bây giờ cao sang rồi thì để ý đâu đến bọn chúng tôi nữa. )

. III. Nghĩa tường minh và hàm ý:  
  1. Lí thuyết:               
- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý: Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra những từ ngữ ấy.

- Để sử dụng hàm ý, cần có hai điều kiện:
+ Người nói ( Người viết ) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe ( Người đọc ) có năng lực giải đoán hàm ý.
 2. Luyện tập:
  a. Bài tập 1: ( SGK/ 111)
- Hàm ý: Ở dưới ấy các nàh giàu chiếm hết cả chỗ rồi-> Địa ngục là chỗ ở của các ông ( người nhà giàu ).
 b. Bài tập 2: ( SGK/111 )
*. Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp :
- Đội bóng của huyện chơi không hay
- Tôi không muốn bình luận về vấn đề này -> Cố ý vi phạm p/c quan hệ.
-> Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp.
*. Tớ báo cho Chi rồi
- Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn
-> Cố ý vi phạm p/c về lượng
-> Lời nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp, vừa đủ.
C. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, thực hành
- Thời gian: 3p
? Hệ thống lại nội dung bài học.
- Điều chỉnh:.................................................................................................................
D. Hoạt động ứng dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nêu nội dung bài học.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 2p
? Khi sử dụng hàm ý đòi hỏi người nói và người gnhe phải có năng lực gì?
- Điều chỉnh:..................................................................................................................
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng kiến thức.
- Phương pháp: Tư duy
- Thời gian: 1p
+ Học bài, chuẩn bị bài: luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Điều chỉnh:.................................................................................................................

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây