© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Hướng dẫn luyện tập: Trau dồi vốn từ

Thứ hai - 02/10/2017 05:30
Hướng dẫn luyện tập: Trau dồi vốn từ
1. Bài tập này yêu cầu các em chọn cách giải thích đúng trong các cách đã dẫn ở SGK trang 101.

- Hậu quả là kết quả xấu.
- Đoạt là chiếm được phần thắng.
- Tinh tú là sao trên trời (nói khái quát).

2. Bài tập này yêu cầu các em xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt dẫn ở SGK, trang 101.

a) Tuyệt:
- Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (mất hẳn giống nòi), tuyệt giao (cắt đứt liên hệ, giao thiệp), tuyệt tự (không có con cái nối dõi), tuyệt thực (nhịn đói, không chịu ăn).
- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật (giữ bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn), tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng).

b) Đồng:
- Cùng nhau, giống nhau: đồng âm (có vỏ ngữ âm giống nhau), đồng bào (những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với mình), đồng bộ (có sự ăn khớp giữa tất cá các bộ phận tạo nên sự hoạt động nhịp nhàng của chỉnh thể), đồng khởi (cùng nhau đứng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp, giành chính quyền), đồng môn (cùng học một thầy), đồng niên (cùng một tuổi), đồng sự (cùng làm việc với nhau trong một cơ quan), đồng chí (người cùng chí hướng chính trị, trong quan hệ với nhau), đồng dạng (có cùng một dạng như nhau).

- Trẻ em: đông ấu (trẻ em sáu, bảy tuổi), đồng dao (lời hát truyền miệng của trẻ em, thường kèm theo một trò chơi nhất định), đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích hợp với trí tưởng tượng của trẻ em).

- (Chất) đồng: trống đồng (trống bằng đồng).

3. Bài tập này yêu cầu các em sửa lỗi dùng từ trong những câu dẫn ở SGK trang 102.

a) về khuya đường phố rất im lặng
Im lặng thường dùng để nói về con người. Trong câu này có thể thay thế bằng từ yên tĩnh, tĩnh lặng.
Có thể sửa lại như sau: về khuya, đường phố rất yên tĩnh.

b) Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
Thành lập có nghĩa là lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, công ti... Trong câu này có thể thay bằng từ thiết lập.
Có thể sửa lại như sau: Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

c) Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất xúc cảm..
Xúc cảm thường dùng như một danh từ, với nghĩa là sự rung động trong lòng do tiếp xúc với việc gì. Trong câu này có thể thay thế bằng từ cảm động.
Có thề sửa lại như sau: Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm động.

4. Bài tập này yêu cầu các em bình luận ý kiến của nhà thơ Chế Lan Viên.

Chế Lan Viên đã xây dựng bài viết dưới hình thức một cuộc trò chuyện giữa nhà thơ với cô kĩ sư nông học về những kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp nhưng lại hoàn toàn không dùng một thuật ngữ mang tính chất chuyên môn, mà toàn là những từ rất đời thường, những từ giàu hình ảnh, cảm xúc: chồng, duyên, úa, đau, khôn, dại, nứt nanh, xanh đầu, nép, phất cờ. Để từ đó, chúng ta thấy tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu và đẹp. Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân. Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của tiếng Việt phải luôn trau dồi để làm phong phú vốn tri thức của mình.

5. Bài tập này yêu cầu các em nêu các cách thực hiện để làm tăng vốn từ. (Xem phần Hướng dẫn tìm hiểu bài).

6. Bài tập này yêu cầu chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

a) Đồng nghĩa với “nhược điểm” là điểm yếu.
b) “Cứu cánh” nghĩa là mục đích cuối cùng.
c) Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.
d) Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.
e) Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

7. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
- Phân biệt nghĩa của những từ ngữ dẫn trong SGK trang 103.
- Đặt câu với mỗi từ đó.

a) Nhuận bút / thù lao
- Nhuận bút: Tiền trả cho tác giả các công trình văn hóa, nghệ thuật, khoa học được xuất bản hoặc được sử dụng.
Lan đã dành hết số tiền nhuận bút 200.000 đồng đế ủng hộ các bạn học sinh nghèo vượt khó.
- Thù lao: Trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra, căn cứ vào khối lượng công việc hoặc theo thòi gian lao động.
Công ti chúng ta cần có chế độ thù lao thích đáng.

b) Tay trắng / trắng tay
- Tay trắng: ở tình trạng không có chút vốn liếng, của cải gì.
Tay trắng vẫn hoàn tay trắng.
- Trắng tay: Bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì.
Ông ấy đã từng trắng tay, bây giờ mới xây dựng lại được cơ nghiệp. 

c) Kiểm điểm / kiểm kê
- Kiểm điểm: Xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung.
Kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch.
- Kiểm kê: Kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng hiện có và tình trạng chất lượng.
Kiểm kê tài sản.

d) Lược khảo / lược thuật.
- Lược khảo: Nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết.
Lược khảo văn học Việt Nam.
- Lược thuật: Trình bày tóm tắt (thường bằng văn viết).
Bản lược thuật cuốn sách mới.

8. Bài tập này yêu cầu các em tìm năm từ ghép và năm từ láy có các yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật tự các yếu tố thì khác nhau.

Các từ ghép: điểm yếu - yếu điểm, ca ngợi - ngợi ca, đấu tranh - tranh đấu...
Các từ láy: vương vấn - vấn vương, khát khao - khao khát, quanh quẩn – quẩn quanh...

9. Bài tập này yêu cầu các em tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt.

- Bất: bất tài, bất biến
- Bí: bí hiểm, bí mật
- Đa: đa đoan, đa cảm
- Đề: đề nghị, đề bạt
- Gia: gia vị, gia công
- Giáo: thầy giáo, giáo dục

- Hồi: hồi hương, hồi sinh.
- Khai: khai hoang, khai bút
- Quảng: quảng trường, quảng đại
- Suy: suy nhược, suy yếu
- Thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết
- Thủ: thủ lĩnh, thủ tướng

- Thuần (thật, chân chất, chân thật): thuần hậu, thuần phong
- Thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần phục, thuần tính
- Thủy: thuỷ triều, thuỷ điện
- Tư: tư nhân, tư thục
- Trữ: tích trữ, dự trữ
- Trường: trường giang, trường kì

- Trọng: trọng trách, trọng điểm
- Vô: vô ích, vô tam
- Xuất: xuất khẩu, xuất hành
- Yếu: yếu điểm, cốt yếu, yếu nhân. 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây