+ Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ.
- I: tôi
- You: bạn, các bạn
+ Động từ tobe
Are được viết tắt là ’re
Am được viết tắt là ’m
EX: I am => I’m
EX: I’m Vietnamese.
I’m + nationality (dùng để giới thiệu về quốc tịch)
* Hỏi và trả lời: từ đâu đến.
Ex: Where are you from?
I’m from Vietnam.
Where is she from?
She is from Singapore.
Form: Where + to be + S + From?
S+ tobe + from + tên nước
Khi chúng ta muốn nói tới địa chỉ nơi ở của mình thì dùng cấu trúc sau.
He + lives + at ….(chỉ số nhà)
She + lives + in... (chỉ thành phố)
Ex: He lives at Le Hong Phong Street.
She lives in Quangninh.
I + live + at/ in…………
Ex: I live in Ninhbinh.
I live at 43 Nguyen Chi Thanh - Hanoi.
B. Cách dùng động từ “Like”
S + like +... n...
Ex: I like English.
I like candy.
S + like + V…..ing
Ex: I like watching TV.
I like playing sports.
C. Giới thiệu về tuổi.
S + tobe + tuổi + years old
EX: She is ten years old.
I am nine years old.
D. Muốn hỏi về ngày tháng năm chúng ta dùng cấu trúc sau.
Ex: What is the date today?
It is September 7th 1999
Q: What is the date today?
A: It is + tháng + ngày + năm
* Hỏi và trả lời về ngày tháng năm sinh.
Ex: A. S1: When were you born?
S2: I was born on September 23rd 1981.
B. S1: When was he born?
S2: He was born on July 7th 2000.
When + was/were + S + born?
S + was/were + born on + month + date + year.
* Hỏi và trả lời về “nghề nghiệp”.
Ex: S1: What does your father do?
S2: He is a doctor or my father is a doctor.
S1: What do you do?
S2: I’m a teacher.
- Do dùng cho chủ ngữ You, They, We
- Does dùng cho chủ ngữ He, She, It
Form: What + do/ does + S + do?
S + tobe + a/ an + job.
Nói về ước muốn nghề nghiệp
Ex: I want to be a teacher
* Thì hiện tại tiếp diễn
* Hỏi và trả lời về bạn đang làm gì
Ex: - What are you doing?
- I’m reading a book
Form:
- Thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
What + to be + s + V(ing)?
S + to be + V(ing)
Note: Cách cấu tạo của động từ “ V-ing”
Read => reading (thêm “ing” vào sau “V”)
Write => writing (nếu từ nào kết thúc là “e” thì bỏ “e” thêm “ing”)
Swim đứng trước là một nguyên âm vây nên ta phải gấp đôi phụ âm và thêm “ing”
Swim => Swimming
* Hỏi và trả lời “ai đang làm gì”
Ex: S1: What is he doing?
S2: He is doing homework
Form: What + is + he/she + doing?
He/She + is + V-ing
* Hỏi và trả lời “rủ ai về ý muốn làm việc gì đó”
Ex: Do you want to play hide-and-seek?
Sure or yes, I do / No I don’t
Form : Do you want to + V….?
Sure đồng ý
Yes, I do / No, I don’t
* Rủ mời ai cùng làm việc gì
Ex: Let’s play some games
Let’s listen to music
Form: Let’s + V (inf) ……
* Hỏi về tần suất thực hiện các hoạt động.
Ex: How often do you play football?
I usually play football
How often do you read book?
I always read book
Form: How often + do/does + s + V(ing)?
S + adv (chỉ tần suất) + V(ing)
2. Hỏi và trả lời về “môn thể thao yêu thích”
Ex: S1: What is your favorite sport?
S2: It is swimming
S1: What is his favorite sport?
S2: His favorite sport is football.
Form: What + to be + your + favorite sport.
It is + môn thể thao.
* Thì quá khứ đơn với động từ tobe
Is/ am => was
Are => were
* Hỏi và trả lời “hôm qua bạn ở đâu”.
EX: Where were you yesterday?
I was at home.
* Giới từ at thường được dùng với các từ chỉ sự kiện ngày hội
* Thì quá khứ đơn.
* Hỏi và trả lời làm gì trong quá khứ.
Ex: What did you do at the festival?
Or What did you do last week?
* Answer: I played football.
I danced with my friends.
Form: What did + S + do …………?
S + V (past) + ………………….