© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Bài giảng Công nghệ 8: Ôn tập học kì II

Thứ bảy - 23/12/2017 21:49
Bài giảng Công nghệ 8: Ôn tập học kì II
I. MỤC TIÊU:   
1.  Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức của học kỳ II
2. Kỹ năng: Vận dụng đ­ựơc những kíến thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập trong tiết ôn tập
3. Thái độ: Học sinh nghiêm túc trong khi thảo luận nhóm.
4. Phát triển năng lực: Phân tích tổng hợp, tự học
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT  DẠY HỌC: Nêu vấn đề, vấn đáp tái hiện, phân tích tổng hợp
III. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1. Giáo viên:  Giáo án điện tử, máy chiếu
2. Học sinh: Nghiên cứu bài, tổng hợp các kiến thức đã học
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn đinh tổ chức: 8A ……………..; 8B …………….
2. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3. Bài mới:   

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức, trả lời câu hỏi SGK trang 203; 204
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tóm tắt nội  dung
Học sinh thực hiện ở nhà
GV yêu cầu học sinh tóm tắt sơ đồ nội dung vào vở
GV cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi SGK Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
GV nhận xét KL
 
 
H1: Hãy điền tên các kí hiệu vào cột B
 
 
 
 
 
 
 
H2:Có nên lắp cầu chì vào dây trung tính hay không tại sao?
H3: Tại sao dây chảy của cầu chì mạch điện nhánh lại có đ­ờng kính cỡ dây nhỏ hơn dây chảy cầu chì mạch điện chính
 
 
H4: Một mạch điện theo sơ đồ hình 1 SGK trang 204
 
H5: cho mạch điện nh­ hình vẽ SGK trang 204
I. Hệ thống hoá kiến thức
 
II. H­ướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập  trong SGK
1) Cột B
- Đèn sợi đốt
- Nguồn điện một chiều
- Cầu chì
- Công tắc ba cực
- Công tắc hai cực
2) Không nên lắp cầu chì vào dây trung tính
Vì khi mạch điện bị sự cố cầu chì không nổ được để cắt mạch điện
3) - Để cầu chì làm việc có tính chọn lọc
+ Khi mạch điện nhánh bị sự cố thì cầu chì mạch điện nhánh sẽ đứt,  mạch chính vẫn hoạt động bình th­ường.
4) Bóng 1; 2 điện áp là 110V
- Bóng 3 điện áp là 220V
5) Khi nào đèn A sáng
- khi khoá K đóng tiếp điểm 1 tiếp xúc với tiếp điểm 2
+Khi nào đèn B sáng
- khi Kđóng tiếp điểm 1tiếp xúc với 3 và 4 tiếp xúc với 5
+ Khi nào đèn C sáng
- Khi K đóng tiếp điểm tiếp xúc với 3 và 4 tiếp xúc với 6

Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập
 
HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Câu 1: Vật liệu kĩ thuật điện chia làm mấy loại? Nêu đặc điểm của từng loại?                 
 

 
Câu 2: : Trình bày nguyên lí làm việc của máy biến áp một pha
           
 
 
 
Câu 3: Mô tả cấu tạo của các thiết bị đóng, cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà?
 
           
 
 
 
 
 
Câu 4: Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn ống huỳnh quang?
  
 
 
 
 
 
Câu 5:  So sánh ưu nhược điểm của đèn huỳnh quang và đèn sợi đốt? Vì sao người ta sử dụng đèn ống huỳnh quang nhiều hơn đèn sợi đốt?
 
Câu 6: Để chế tạo nam châm điện, máy biến áp, quạt điện người ta cần có những vật liệu kĩ thuật điện gì? Vì sao?
 
 
 
Câu 7 Các đại lượng điện định mức :
 
 
 
 
Câu 8 : Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì? Mạng điện trong nhà gồm những phần tử nào?
 
 
 
 
 
 
Câu 9 : Vì sao phải giảm bớt tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm? Nêu các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng?
                    
 
 
 
 
Câu 10 : Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như: bàn là, quạt điện… vào đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện?
 Câu 11: Nêu công dụng của sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 12: Tiết kiệm điện năng có lợi ích gì cho gia đình, xã hội và môi trường?
 
 
 
 
 
Câu 13: Để tránh hư hỏng do điện gây ra, khi sử dụng đồ dùng điện phải chú ý gì ?
 
 
Câu 14: Nêu đặc điểm và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang.
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 15: Nêu đặc điểm, yêu cầu và cấu tạo của mạng điện trong nhà.
 
 
 
 
 
 
 
Câu 16: Hãy kể tên các thiết bị của mạng điện trong gia đình.
 
 
Câu 17:   nêu các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng ? Cho ví dụ minh họa? 
 
 
 
 
 
 
 
 
Câu 18: Viết công thức tính  điện năng tiêu thụ và giải thích các đại lượng
Câu 19 : Cần phải làm gì để sử dụng tốt đồ dùng điện gia đình?
 
 
Câu 20: Vì sao phải tiết kiệm điện năng? Nêu các công việc làm để tiết kiệm điện năng cho gia đình.
 
 
 
 
 
 
 
Câu 21: Trình bày cấu tạo và nguyên lí làm việc của động cơ điện một pha?
 
 
 
 
 
 
 
Câu 22: Vì sao phải giảm bớt tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm? Nêu các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng?
                  
  Câu 1: 
- Vật liệu kĩ thuật điện chia làm 3 loại: vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện, vật liệu dẫn từ.
- Vật liệu dẫn điện: là vật liệu cho dòng điện chạy qua. Nó gồm kim loại, hợp kim, dung dịch điện phân, hơi thủy ngân… có điện trở suất nhỏ.
-  Vật liệu cách điện: là vật liệu không cho dòng điện chạy qua. Nó gồm: giấy cách điện, thủy tinh, sứ, mica, nhựa ebonit, cao su … có điện trở suất rất lớn.
- Vật liệu dẫn từ: thường dùng là thép kĩ thuật điện (anico, ferit, pecmaloi) có tính dẫn từ tốt dùng để chế tạo lõi của các thiết bị điện.

Câu 2
- Khi đưa dòng điện vào dây quấn sơ cấp là U1  thì trong dây quấn sơ cấp sẽ có dòng điện. Nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp, điện áp lấy ra ở 2 đầu cuộn thứ cấp là U2 .
 - Tỉ số điện áp sơ cấp và thứ cấp bằng tỉ số giữa số vòng dây của chúng. ontap1      
- Điện áp lấy ra ở cuộn thứ cấp là:  ontap2
 - Nếu U2 > U1:  máy biến áp tăng áp. Nếu U2 < U1:  máy biến áp giảm áp.

Câu 3
 - Thiết bị đóng-cắt gồm có công tắt điện, cầu dao điện.
+ Công tắt điện gồm: vỏ, cực động và cực tĩnh.
+ Cầu dao điện gồm: vỏ, các cực động và cực tĩnh.
- Thiết bị lấy điện gồm có ổ điện và phích cắm điện
+ Ổ điện gồm: vỏ, cực tiếp điện
+ Phích cắm gồm: thân, chốt tiếp điện lấy điện từ ổ cắm.

Câu 4:  
- Cấu tạo: gồm ống thủy tinh và điện cực.
+ Ống thuỷ tinh: có dạng hình ống, bên trongcó phủ một lớp bột huỳnh quang.
+ Điện cực: làm bằng vônfram, nằm ở 2 đầu đèn, mỗi điện cực có 2 chân tiếp điện đưa ra ngoài để nối với nguồn điện.
  - Nguyên lí làm việc: Sự phóng điện giữa 2 điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang và phát sáng.

Câu 5:  
Đèn Huỳnh Quang Đèn sợt đốt
Ánh sáng không liên tục Ánh sáng liên tục
Cần chấn lưu Không cần chấn lưu
Tuổi thọ cao Tuổi thọ thấp  
Ít tốn điện Tốn điện
 
Câu 6: Để chế tạo nam châm điện, máy biến áp, quạt điện người ta cần có những vật liệu kĩ thuật điện gì? Vì sao?
Để chế tạo nam châm điện, máy biến áp, quạt điện người ta cần có những lá thép kĩ thuật điện như: anico, ferit, pecmaloi… để làm lõi dẫn từ. Vì các vật liệu này có đặc tính dẫn từ tốt.

Câu 7 Các đại lượng điện định mức :
Điện áp định mức U – đơn vị là vôn (V).
Dòng điện định mức I – đơn vị là ampe (A).
Công suất định mức P – đơn vị là oát (W).
Các số liệu kĩ thuật giúp ta lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật.

Câu 8 : Mạng điện trong nhà có những đặc điểm gì? Mạng điện trong nhà gồm những phần tử nào?
- Mạng điện trong nhà có đặc điểm:
+ Điện áp định mức 220V.
+ Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà đa dạng.
+ Điện áp định mức của thiết bị, đồ dùng điện phải phù hợp với điện áp mạng điện.
- Mạng điện trong nhà gồm những phần tử: mạch chính, mạch nhánh, thiết bị đóng-cắt và bảo vệ, bảng điện, sứ cách điện.

Câu 9 :
- Phải giảm bớt tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm vì:
+ Khả năng cung cấp của nhà máy điện không đủ.
+ Nếu không giảm bớt tiêu thụ điện năng thì điện áp mạng điện giảm xuống, ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của các đồ dùng điện.
- Các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng:
+ Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
 + Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. Không sử dụng lãng phí điện năng.

Câu 10 :  
Vì các đồ dùng điện này thường được di chuyển vị trí theo yêu cầu của người sử dụng. Nếu chúng ta mắc cố định vào mạch điện thì không thuận tiện trong sử dụng, do vậy ổ điện được dùng nhằm cung cấp điện ở nhiều vị trí khác nhau trong nhà để thuận tiện khi sử dụng.

Câu 11:  
Sơ đồ nguyên lí :
Là sơ đồ chỉ nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện mà không thể hiện vị trí lắp đặt, cách lắp ráp sắp xếp của chúng trong thực tế.
Dùng để nghiên cứu nguyên lí làm việc của mạch điện, là cơ sở để xây dựng sơ đồ lắp đặt.
Sơ đồ lắp đặt :
Là sơ đồ biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử (thiết bị điện, đồ dùng điện, dây dẫn…).
Dùng để dự trù vật liệu, lắp đặt, sữa chữa mạng điện và các thiết bị điện.

Câu 12: Tiết kiệm điện năng có lợi cho gia đình, môi trường và xã hội là:
- Tiết kiệm tiền điện gia đình phải chi trả.
- Giảm được chi phí về xây dựng nguồn điện, giảm bớt điện năng phải nhập khẩu, có nhiều điện phục vụ cho đời sống và sản xuất.
- Giảm bớt khí thải và chất thải gây ô nhiễm môi trường. Có tác dụng bảo vệ môi trường.

Câu 13:  
Đấu đồ dùng điện vào nguồn có điện áp bằng điện áp định mức của đồ dùng điện.
Không cho đồ dùng điện làm việc quá công suất định mức, dòng điện vượt quá trị số định mức.

Câu 14:
-  Đèn sợi đốt:
   + Đặc điểm: Đèn phát ra ánh sáng liên tục, hiệu suất phát quang thấp, tuổi thọ thấp.
   + Nguyên lí làm việc: Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây tóc đèn làm làm dây tóc đèn nóng lên đến nhiệt độ cao, dây tóc đèn phát sáng.
-  Đèn huỳnh quang:
   + Đặc điểm: Đèn không phát ra ánh sáng liên tục, hiện tượng nhấp nháy, hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ cao, cần mồi phóng điện.
   + Nguyên lí làm việc: Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa hai cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. Màu của ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh quang.

Câu 15:  
- Đặc điểm:   
+ Có điện áp định mức là 220V;  
+ Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng;
+ Điện áp định mức của các thiết bị, đồ dùng điện phải phù hợp với điện áp mạng điện.
- Yêu cầu:  
+ Đảm bảo cung cấp đủ điện;  
+ Đảm bảo an toàn cho người và ngôi nhà;
+ Sử dụng thuận tiện, chắc, đẹp;  
+ Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.
- Cấu tạo: Gồm các phần tử:
+ Công tơ điện;   + Dây dẫn điện;   + Các thiết bị điện: đồng – cắt, bảo vệ lấy điện;
+ Đồ dùng điện..

Câu 16:
- Thiết bị đóng – cắt điện (công tắc điện, cầu dao,...)
- Thiết bị bảo vệ mạng điện (cầu chì, aptomat,...)
- Thiết bị lấy điện (ổ điện, phích cắm điện,...)

Câu 17:    
- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
Ví dụ: Không bơm nước, không là quần áo, tắt bóng điện không cần thiết...
- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng.
Ví dụ: Thay đèn sợi đốt bằng đèn huỳnh quang bằng để chiếu sáng...
- Không sử dụng lãng phí điện năng.
Ví dụ: Không bật đèn suốt ngày đêm, ra khỏi lớp học phải tắt quạt...

Câu 18:   
    A=pt (tự giải thích đại lượng)

Câu 19 :
Để sử dụng tốt đồ dùng điện gia đình ta phải:
Sử dụng đúng điện áp định mức và công suất định mức.
Thường xuyên kiểm tra và bôi trơn dầu mỡ…
Đặt nơi khô ráo, thoáng mát, ít bụi…

Câu 20:
+ Tiết kiệm điện năng để:
Tiết kiệm chi tiêu cho gia đình.
Dành điện cho vùng sâu vùng xa, cho sàn xuất.
Hạn chế sự cố cho giờ cao điểm, tăng tuổi thọ cho đồ dùng điện.
Giảm ô nhiễm môi trường, dành điện cho xuất khẩu.
+ Các công việc làm để tiết kiệm điện năng cho gia đình:
Tắt các đèn, quạt khi ra khỏi phòng.
Chỉ mở quạt khi thật cần thiết.
Không bật đèn ở phòng tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đêm

Câu 21:
- Cấu tạo: gồm stato và rôto
    *Stato (phần đứng yên)
- Lõi thép: làm bằng lá thép kỹ thuật điện
- Dây quấn: làm bằng dây điện từ.
- Chức năng: Tao ra từ trường quay.
*Rôto (phần quay)
- Lõi thép: làm bằng lá thép kỹ thật điện
- Dây quấn: Gồm các thanh dẫn (bằng đồng hoặc nhôm), vòng ngắn mạch.
- Chức năng: Làm quay máy công tác.
- Nguyên lý làm việc: Khi đóng điện, sẽ có dòng điện chạy qua dây quấn stato và dòng điện cảm ứng trong dây quấn rôto. Dưới tác dụng từ của dòng điện làm cho rôto động cơ quay với tốc độ

Câu 22:
- Phải giảm bớt tiêu thụ điện năng ở giờ cao điểm vì:
+ Khả năng cung cấp của nhà máy điện không đủ.
+ Nếu không giảm bớt tiêu thụ điện năng thì điện áp mạng điện giảm xuống, ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc của các đồ dùng điện.
- Các biện pháp sử dụng hợp lí điện năng:
+ Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
+ Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng. Không sử dụng lãng phí điện năng.

Hoạt động 3: Bài tập
 
HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC
Bài 1: Một máy biến áp một pha có N1 =1650 vòng, N2 =90 vòng. Dây cuốn sơ cấp nối với nguồn điện áp 220V.
Xác định điện áp đầu ra của dây cuốn thứ cấp U2.
Máy biến áp này là loại máy tăng áp hay giảm áp? Tại sao?
Muốn điện áp U2 = 36 V thì số vòng dây cuốn thứ cấp bằng bao nhiêu ?
 
 
 
Bài 2: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp một pha có 1650 vòng, cuộn thứ cấp có 90 vòng. Dây quấn sơ cấp nối với nguồn điện có điện áp 220V.
a) Xác định điện áp đầu ra của dây quấn thứ cấp.
b) Muốn điện áp U2 = 36V thì số vòng dây quấn ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
 
Bài 1
Bài giải:
a) Điện áp đầu ra của dây cuốn thứ cấp U2 là:
U2 = (U1 x N2): N1 = (220 x 90): 1650 = 12 (V)
b) Máy biến áp này là máy loại giảm áp, vì U2 < U1
c) Số vòng dây của dây quấn thứ cấp là:
N2 = (U1 x N1): U1 = (36 x 1650): 220 = 270 (vòng).
 
Bài 2
N1= 1650 vòng,
N2=  90 vòng.
U1=  220V.
a) U2 = ?
b) U2 = 36V thì N2 = ?
Giải :
on tap 3

 

4. Củng cố
 -  GV nhận xét giờ ôn tập
- Bài 3 Cho bảng tiêu thụ điện một gia đình bình quân 1 ngày như sau:
 
TT Tên đồ dùng Công suất điện P (W) Số lượng Thời gian sử dụng trong ngày  (h) Điện năng sử dụng trong ngày A (Wh)
1 Đèn sợi đốt 100 2 2  
2 Đèn huỳnh quang 45 10 6  
3 Quạt bàn 65 6 4  
4 Tủ lạnh 130 2 24  
5 Ti vi 70 3 8  
a. Tính điện năng sử dụng của một số đồ vật trong ngày?
b. Tính điện năng tiêu thụ của gia đình sử dụng trong ngày?
c. Tính điện năng gia đình sử dụng trong tháng, biết tháng đó có 30 ngày?
d. Tính số tiền điện gia đình phải trả trong tháng biết mức tiền điện phải trả theo bảng sau:
 
Giá bán buôn điện sinh hoạt Giá 1 kW Giá bán buôn điện sinh hoạt Giá 1 kW
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1230 Bậc 4: Cho kWh từ 201 – 300 1720
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1279 Bậc 5: Cho kWh từ 301 – 400 1945
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1394 Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2028
 
5. H­ướng dẫn về nhà
 - Ôn lại kiến thức cơ bản Học Kì II giờ sau kiểm tra HK
- Sau kiểm tra học kỳ tiếp tục ôn tập, thực hành các bài còn lại 
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây