© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.

Giải bài tập Công nghệ 8: Biến đổi chuyển động.

Thứ hai - 18/09/2017 07:05
Giải bài tập Công nghệ 8: Biến đổi chuyển động.

Bộ biến đổi chuyển động được trang bị phục vụ cho việc nghiên cứu kiến thức mới của HS. Giúp HS tiếp thu kiến thức mới một cách tường minh. Để dạy-học bài 30. cần chuẩn bị một số TBDH sau (Bộ GD và ĐT cung cấp theo cơ số 7. GV: 1,

HS: 6).

I. Chuẩn bị (cho 1 nhóm HS)

Số TT

Tên TBDH

Số lượng

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

Bộ cơ cấu tay quay con trượt.

Bộ cơ cấu bánh răng thanh răng.

Bộ cơ cấu vít - đai ốc.

Bộ cơ cấu cam.

Tấm nền.

Tay quay.

Sapô vít.

1

1

1

1

1

1

5

 

 

 

 

 

 

Dùng chung cho 4 bộ.

II. Trình tự tiến hành

1. Tổ chức:

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Phân TBDH về các nhóm.

2. Tiến hành nghiên cứu.

GV: Hướng dẫn HS lần lượt lấp các bộ biến đổi chuyển động.

HS: Tiến hành nghiên cứu theo sự hướng dẫn của GV, chú ý nghiên cứu nguyên lí hoạt động của từng bộ cơ cấu.

Câu hỏi: Quan sát chiếc máy khâu đạp chân ở hình 30.1 SGK, em hãy cho biết cơ cấu truyền và biến đổi chuyên động của các bộ phận sau?

Số TT

Tên bộ phận

Chuyển động của các bộ phận

1

2

3

4

5

Bàn đạp

Thanh truyền

Vô lăng dẫn

Vô lăng bị dẫn

Kim máy khâu

 

Trả lời: Chuyển động của các bộ phận máy khâu:

Số TT

Tên bộ phận

Chuyển động của các bộ phận

1

2

3

4

5

Bàn đạp

Thanh truyền

Vô lăng dẫn

Vô lăng bị dẫn

Kim máy khâu

Chuyển động lắc.

Toàn thanh chuyển dộng lên xuống, đầu trên chuyển động theo vòng tròn, đầu dưới chuyển động theo cung tròn có tâm là bàn đạp.

Chuyển động quay.

Chuyển động quay.

Chuyển động tịnh tiến (lên, xuống).

Câu hỏi: Em hãy điền vào chỗ ... của sơ đồ về quá trình truyền và biến đổi chuyển động trong máy khâu?
h01

Trả lời: Quá trình truyền và biến đổi chuyển động trong máy khâu?
h02

II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động

1. Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến.

a. Cơ cấu tay quay - con trượt (H 2.16).

Cấu tạo (hình 30.2 SGK, hình 2.16 trang 64).

Câu hỏi: Cơ cấu tay quay - con trượt gồm những bộ phận nào?

Trả lời: Cơ cấu tay quay - con trượt gồm những bộ phận sau:

h03

Hình 30.2 SGK

Hình 2.16

1. Tay quay.

2. Thanh truyền.

3. Con trượt.

4. Giá đỡ.

1. Tay quay lắp sau bánh dẫn.

2. Thanh truyền (lắp vào bánh dẫn và con trượt).

3. Con trượt.

4. Giá đỡ.

Câu hỏi: Khi tay quay quay đều, con trượt sẽ chuyển động như thế nào?

Trả lời: Khi tay quay quay đều, con trượt sẽ chuyển động tịnh tiến không đều.

Câu hỏi: Khi nào con trượt đổi hướng chuyển động?

Trả lời: Con trượt đổi hướng chuyển động khi tay quay đảo chiều so với chiều ban đầu.

Câu hỏi: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết?

Trả lời: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy sau: 

- Máy khâu đạp chân.

Câu hỏi: Em hãy cho biết có thể biến đổi chuyển động tịnh tiến của con trượt thành chuyển động quay tròn của tay quay được không? Khi đó cơ cấu hoạt động ra sao?

Trả lời: Có thể biến đổi chuyển động tịnh tiến của con trượt thành chuyển động quay tròn của tay quay. Tuy nhiên trong quá trình chuyển động, khi thanh truyền và tay quay duỗi thẳng hoặc chập nhau, thanh truyền sẽ không dẫn động được tay quay. Nhũng vị trí đó được gọi là điểm chết của cơ cấu.

Trong thực tế tay quay vẫn vượt qua dược vị trì chết nhờ quán tính của nó và bánh đà gắn liền với nó.

Câu hỏi: Hãy kể thêm những cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến?

Trả lời: Ngoài cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến còn có những cơ cấu sau:
h04

b. Cơ cấu bánh răng - thanh răng (hình 2.17):

- Quan sát cấu tạo của bánh răng - thanh răng (hình 2.17).

- Lắp bánh răng - thanh răng (hình 2.17).

- Quan sát nguyên lí làm việc của bánh răng - thanh răng:

+ Quan sát chuyển động của bánh răng (chuyển động quay đều).

+ Quan sát chuyển động của thanh răng (chuyển động tịnh tiến đều).

- ứng dụng:

+ Bộ phận điều chỉnh bấc của bếp dầu.

+ Hoạt động của mũi khoan trong máy khoan bàn.

c. Cơ cấu vít - đai ốc (H 2.18).

- Quan sát cấu tạo của cơ cấu vít - đai ốc (hình 2.18).

- Lắp cơ cấu vít - đai ốc (hình 2.18). 

- Quan sát nguyên lí làm việc của cơ câu vít - đai ốc.

+ Quan sát chuyển động của vít (vít chuyển động quay).

+ Quan sát chuyển động của đai ốc (chuyển động tịnh tiến).

Câu hỏi: Có thể biến đổi chuyển động tịnh tiến của đai ốc thành chuyến động quay của vít không?

Trả lời: Không thể biến đổi chuyển động tịnh tiến của đai ốc thành chuyển động quay của vít.

- Ứng dung:

+Trục các máy công cụ để chuyển động các ụ lắp dao phay, dao tiện (đai ốc lấp trên ụ, trục vít quay sẽ đẩy ụ đi lại).

+ Các vòi nước dùng cơ cấu vít - đai ốc.

d. Cơ cấu cam (H 2.19).

- Quan sát cấu tạo của cơ cấu cam.

+ Cơ cấu cam gồm dĩa lệch tâm (gọi là cam).

+ Cần tịnh tiến.

+ Giá đỡ.
h05

- Lắp cơ cấu cam (hình 2.19).

- Quan sát nguyên lí hoạt động của cơ cấu cam.

Khi cam quay quanh trục, mặt tiếp xúc của cam sẽ đẩy một đầu của cần, làm cần chuyển động tịnh tiến qua lại trong rãnh trượt của giá đỡ.

- ứng dụng:

+ Trong hệ thống điều khiển tự động của động cơ đốt trong.

+ Máy công cụ.

+ Máy dệt.

2. Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc.

Cơ cấu tay quay - thanh lắc.

a. Khái niệm về chuyển động lắc:

- Chuyển động của vật qua lại trong một góc nào đó (không trọn một vòng) gọi là chuyển động lắc.

Câu hỏi: Cơ cấu tay quay - thanh lắc gồm mấy chi tiết?

Trả lời: + Cơ cấu tay quay - thanh lắc gồm có 4 chi tiết:

1. Tay quay (khâu đan).

2. Thanh truyền.

3. Thanh lắc.

4. Giá đỡ.

+ Các chi tiết được ghép với nhau theo hình 30.4 SGK.

Câu hỏi: Khi tay quay 1 quay một vòng thì thanh lắc 3 sẽ chuyển động như thể nào?

Trả lời: Khi tay quay 1 quay một vòng quanh trục A, thanh lắc 3 sẽ lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó.

Câu hỏi: Có thể biến đổi chuyển động lắc thành chuyển động quay được không ?

Trả lời: Có thể biến đổi chuyển động lắc thành chuyển động quay (toàn vòng). Tuy vậy có hai điểm chết (lúc tay quay và thanh truyền duỗi thẳng hoặc chập nhau) vượt qua được nhờ quán tính của bánh đà.

- Ứng dụng:

+ Máy khâu đạp chân.

+ Máy công cụ.

+ Xe lăn (xe tự đẩy).

Câu hỏi: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay - con trượt.

Trả lời: Dựa vào phần II mục 1.a trang 103 để trả lời.

Câu hỏi: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của cơ cấu tay quay – con trượt, bánh răng - thanh răng?

Cơ cấu biển đổi chuyển động

Giống nhau

Khác nhau

Cơ cấu tay quay-con trượt 

 

 

Cơ cấu bánh răng-thanh răng 

 

 

Trả lời: Những điểm giống nhau và khác nhau của hai cơ cấu biến đổi chuyển động như sau:

Cơ cấu biển đổi chuyển động

Giống nhau

Khác nhau

Cơ cấu tay quay-con trượt 

Biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.

Khi tay quay quay đều, con trượt tịnh tiến không đều.

 

Cơ cấu bánh răng-thanh răng 

Biển đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại.

Biến đổi chuyển động quay đều của bánh răng thành chuyển động tịnh tiến đều của thanh răng.

Câu hỏi: Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay- thanh lắc?

Trả lời: Dựa vào phần II mục 2 trang 104, 105 để trả lời.

Câu hỏi: Tìm một vài ví dụ về ứng dụng cua các cơ cấu trên trong đồ dùng gia đình?

Trả lời: Ứng dụng của các cơ cấu trên trong đồ dùng gia đình.

- Cơ cấu bánh răng - thanh răng: Bộ phận điều chỉnh bấc của bếp dầu.

- Cơ cấu tay quay - thanh lắc: Máy khâu đạp chân.

© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây