Loading...

Giải bài tập Hóa học 8, Bài 2: Chất

Thứ bảy - 06/07/2019 06:10

Giải bài tập Hóa học 8, Bài 2: Chất: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập.

Loading...
1. a) Nêu thí dụ hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.
b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể là ở đó có chất.

a) Hai thí dụ vật thể tự nhiên: Các vật thể tự nhiên gồm một số chất khác nhau: thân cây mía, khí quyển.
Hai thí dụ vật thể nhân tạo: Các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu do quá trình gia công chế biến tạo nên: cốc (ly) thủy tinh, thau nhựa, mũ.
b) Vì sao nói được ở đâu có vật thể là ở đó có chất vì chất có ở khắp nơi và chất là thành phần tạo nên vật thể.

2. Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:
a) Nhôm; b) Thủy tinh; c) Chất dẻo.

a) Ba vật thể được làm bằng nhôm: Ấm đun bằng nhôm, vành (niềng) xe đạp, chảo nhôm.
b) Ba vật thể được làm bằng thủy tinh: Lọ cắm hoa, ống nghiệm, bình thủy tinh hình nón.
c) Ba vật thể được làm bằng chất dẻo: Bình đựng nước uống tinh khiết, ruột bút bi, bịch nilon.

3. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in nghiêng) trong các câu sau:
a) Cơ thể người có 63 ÷ 68% khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông (95 ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng hơn áo may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su.

Vật thể: cơ thể người, bút chì, dây điện, áo, xe đạp.
Chất: nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

4. Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất muối ăn, đường, than.
Chất
Tính chất
Muối ăn Đường Than
Màu Trắng Trắng Đen
Vị Mặn Ngọt không
Tính tan Không
Tính cháy không đường cháy hoá than

5. Chép vào vở bài tập những câu cho sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:
“Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (1). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (2)  của chất. Còn muốn biết được một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (3)

(1) một số tính chất bề ngoài (thể, màu...)
(2) nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng...
(3) làm thí nghiệm.

6. Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là khí cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra.

Thổi vào nước vôi trong thấy vẩn đục.
Cacbon đioxit + nước vôi trong → canxi cacbonat (kết tủa) + nước

7. a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

a) So sánh tính chất giữa nước khoáng và nước cất.
Giống nhau:
- Trong suốt, không màu.
- Công thức phân tử là H2O.
Khác nhau:
- Nước cất dùng để pha chế thuốc tiêm và sử dụng trong phòng thí nghiệm, còn nước khoáng thì không.
- Nước cất tinh khiết (không có lẫn chất khác) còn nước khoáng có lẫn một số chất tan (có tên chung là chất khoáng).

b) Nước khoáng uống tốt hơn.

8. Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hoá lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -1960C, oxi lỏng sôi ở -1830C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

Hạ nhiệt độ của không khí lỏng đến -1960C nitơ lỏng sôi và bay lên trước còn oxi lỏng đến -1830C mới sôi, tách riêng được hai khí.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây