Quan sát kết quả bước 2, ghi nhận xét, giải thích.
| Các ống nghiệm |
Hiện tượng (độ trong) |
Giải thích |
| Ống A |
Không đổi |
Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột |
| Ống B |
Tăng lên |
Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột |
| Ống C |
Không đổi |
Nước bọt đun sôi đã làm hỏng enzim biến đổi tinh bột |
| Ống D |
Không đổi |
Do HCl đã hạ thấp độ PH nên enzim trong nước bọt không hoạt động, không làm biến đổi tinh bột. |
Quan sát kết quả bước 3, ghi nhận xét, giải thích.
| Các ống nghiệm |
Kết quả (màu sắc) |
Giải thích |
| Ống A1 |
Có màu xanh |
Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột thành đường. |
| Ống A2 |
Không có màu đỏ nâu |
| Ống B1 |
Không có màu xanh |
Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột thành đường. |
| Ống B2 |
Có màu đỏ nâu |
| Các ống nghiệm |
Kết quả (màu sắc) |
Giải thích |
| Ống C1 |
Có màu xanh |
Enzim trong nước bọt bị đun sôi không có khả năng biến đổi tinh bột thành đường. |
| Ống C2 |
Không có màu đỏ nâu |
| Ống D1 |
Có màu xanh |
Enzim trong nước bọt không hoạt động ở PH axit – tinh bột không bị biến đổi thành đường. |
| Ống D2 |
Không có màu đỏ nâu |
Enzim ở trong nước bọt có tên là gì?.
Enzim trong nước bọt co tôn là amilaza.
Enzim trong nước bọt có tác dụng gì với tinh bột?.
Enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường mantô.
Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện độ PH và nhiệt độ nào?.
Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện độ PH = 7,2 và nhiệt độ 37°C.
- So sánh kết quả giữa những ống nghiệm nào cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt có tác dụng biến tinh bột thành đường?.
So sánh kết quả ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường.
- So sánh kết quả giữa những ống nghiệm nào cho phép ta nhận xét về một vài đặc điểm hoạt động của enzim trong nước bọt?.
So sánh kết quá các ống nghiệm cho phép ta nhận xét về một vài đặc điểm hoạt động của enzim trong nước bọt như sau:
- So sánh kết quả ống nghiệm B với C cho phép ta nhận xét:
+ Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37°C.
+ Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100°C.
- So sánh kết quả ống nghiệm B với D cho phép ta nhận xét:
+ Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở độ PH = 7.
+ Enzim trong nước bọt không hoạt động tốt ở độ PH axit.
Tại sao khi ăn nhiều khoai, bắp hoặc cơm nấu chưa chín ta bị sình bụng?.
Gợi ý trả lời câu hỏi:
Vì amilaza chỉ chuyển hóa tinh bột chín thành đường, không chuyển hóa tinh bột còn sống.
- Enzim trong nước bọt có tên là gì ?
=>Enzim trong nước bọt có tên là amilaza
- Enzim trong nước bọt có tác dụng gì với tinh bột ?
=> Enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi phần tinh bột thành đường đôi mantôzơ
* Kĩ năng
- Trình bày lại các bước trong thí nghiệm xác định vai trò và điều kiện hoạt động của enzim trong nước bọt
=> Có 3 bước :
( Ghi trong SGK trang 84/85/86)
- So sánh kết quả giữa những ống nghiệm nào cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đường ?
=> So sánh ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định enzim trong nước bọt
- So sánh kết quả giữa ống nghiệm nào cho phép ta nhận xét về một vài đặc điểm hoạt động của enzim trong nước bọt ?
=> Như trên *** giải đó ^^