© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...

Bài kiểm tra 1 tiết học kì 1, Vật Lí 8

Thứ năm - 26/12/2019 13:08
Bài kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết học kì 1, Vật Lí 8, có đáp án. Mời các em cùng tham khảo.
Loading...
Câu 1. Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
A. Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên.
B. Mặt Trời đứng yên, còn Trái Đất chuyển động.
C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên.

Câu 2. Một người đang lái ca nô chạy ngược dòng sông. Người lái ca nô đứng yên so với vật nào dưới đây?
A. Bờ sông
B. Dòng nước
C. Chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước  
D. Ca nô

Câu 3. Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là chuyển động
A. thẳng.
B. tròn.
C. cong.
D. phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn.

Câu 4. Chọn câu trả lời sai.
Đường từ nhà Thái tới trường dài 4,8km. Nếu đi bộ Thái đi hết l,2h. Nếu đi xe đạp Thái đi hết 20 phút.
A. Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 4km/h.
B. Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là 14,4m/s.
C. Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 4m/s.
D. Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là 14,4km/h.

Câu 5. Tốc độ 36km/h bàng giá trị nào dưới đây?
A. 36m/s.
B. 100m/s.
C. 36000m/s.
D. l0m/s

Câu 6. Chuyển động của quả lắc đồng hồ khi đi từ vị trí cân bằng (có góc hợp với phương thẳng đứng một góc α  = 0) ra vị trí biên (có góc hợp với phương thẳng đứng một góc a lớn nhất) là chuyển động có vận tốc:
A. giảm dần.       
B. tăng dần.
C. không đổi.     
D. giảm rồi tăng dần.

Câu 7. Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài 51 km hết 1 phút. Vận tốc trung bình của vận động viên đó là:
A. 45km/h.
B. 8.5m/s. 
C. 0,0125km/s.
D. 0,0125km/h.

Câu 8. Một xe máy di chuyển giữa hai địa điểm A và B. Vận tốc trong 2 thời gian đầu là 30km/h và trong 2 thời gian sau là 15m/s. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:
A. 42km/h.
B. 22,5km/h.
C. 36km/h.
D. 54km/h.

Câu 9. Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đều thì chuyển động được xem là chuyển động
A. đều.
B. không đều.     
C. chậm dần.      
D. nhanh dần.

Câu 10. Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
A. chuyển động đều.    
B. đứng yên.
C. chuyển động nhanh dần.   
D. chuyển động tròn.

Câu 11. Một xe lửa chuyến động với vận tốc trung bình là 40km/h từ nhà ga A đến nhà ga B hết 1h 15 phút. Quãng đường từ ga A đến ga B là:
A. 60km   
B. 46km
C. 50km    
D. 75km

Câu 12. Một người khởi hành từ nhà lúc 6h 30 phút và tới nơi làm việc lúc 7h.
Quãng đường từ nhà tới cơ quan là 5,4km. Dọc đường người đó dừng lại bơm xe mất 5 phút, sau đó mua báo hết 10 phút. Vận tốc trung bình của người đó là
A. 21,6km/h.      
B. 36m/phút.
C. 10,8km/h.      
D. 26,1 km/h.

Câu 13. Khi đánh tennis, vận động viên đập mặt vợt vào trái bóng. Khi đó mặt vợt đã tác dụng lực
A. làm biến dạng trái bóng và biến đổi chuyển động của nó.
B. chỉ làm biến đổi chuyến động của trái bóng.
C. chỉ làm biến dạng trái bóng.
D. cả A, B, C đều sai.

Câu 14. Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái?
A. Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc.
B. Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc.
C. Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái.
D. Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải.

Câu 15. Chiều của lực ma sát:
A. Cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
B. Ngược chiều với chiều chuyến động của vật.
C. Có the cùng chiều, ngược chiều với chiều chuyên động của vật.
D. Tuỳ thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật.

Câu 16. Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động của vật sẽ như thế nào?
A. Không thay đổi       
B. Chỉ có thể tăng dần
C. Chỉ có thể giảm dần
D. Có thể tăng dần, hoặc giảm dần

Câu 17. Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có:
A. ma sát trượt.  
B.ma sát nghỉ.
C. ma sát lăn.     
D. quán tính.

Câu 18. Cho một hòn bi lăn, trượt và nằm yên trên một mặt phẳng. Trường hợp nào sau đây lực ma sát có giá trị nhỏ nhất?
A. Hòn bi lăn trên mặt phẳng nghiêng.
B. Hòn bi trượt trên mặt phẳng nghiêng.
C. Hòn bi nằm yên trên mặt phẳng nghiêng.
D. Hòn bi vừa lăn, vừa trượt trên mặt phẳng nghiêng.

Câu 19. Ma sát nào dưới đây có hại nhất?
A. Ma sát giữa dây và ròng rọc.
B. Ma sát giữa bánh xe và trục quay.
C. Ma sát giữa đế giày và nền nhà.
D. Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa.

Câu 20. Chọn câu trả lời sai.
Một cổ xe ngựa được kéo bởi một con ngựa đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.
A. Không có lực nào tác dụng vào cỗ xe.
B. Tổng tất cả các lực tác dụng vào cỗ xe triệt tiêu nhau.
C. Trọng lực tác dụng lên cồ xe cân bằng với phản lực của mặt đường tác dụng vào nó.
D. Lực kéo của ngựa cân bằng với lực ma sát của mặt đường tác dụng lên cỗ xe.
--------------------------

ĐÁP ÁN

1.A    2.D    3.B    4.B    5.D
6.A    7.B    8.B    9.B    10.B
11.C  12.A  13.A  14.D  15.B
16.D  17.B  18.A  19.B  20.A
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây