Loading...

Giải bài tập Tiếng Anh 5, Unit 15: What would like to be in the future?

Thứ hai - 12/08/2019 05:00

Hướng dẫn học và giải bài tập Tiếng Anh 5, soạn từ vựng, ngữ pháp, bài giải và bài dịch Unit 15: What would like to be in the future?

Loading...
I. TỪ VỰNG
future (n): tương lai
architect (n): kiến trúc sư
astronaut (n): phi hành gia
building (n): tòa nhà, nhà
design (v): thiết kế
drive (v): điều khiển, lái
grow (v): trồng
grow up (n): lớn lên
singer (n): ca sĩ
important (adj): quan trọng
look after (n): trông nom, chăm sóc
patient (n): bệnh nhân
pilot (n): phi công
space (n): vũ trụ
spaceship (n): con tàu vũ trụ
writer (n): nhà văn
engineer (n): kỹ sư
artist (n): họa sĩ, nghệ sĩ
teacher (n): giáo viên

II. NGỮ PHÁP
1. Hỏi đáp ai đó muốn làm gì trong tương lai

Khi muốn hỏi ai đó muốn trở thành gì trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:
 
What + would + S + like to be in the future?
... muốn trở thành gì trong tương lai?
S + would + like to be + a/an + ...
... muốn trở thành...

Chủ ngữ (S) có thể thay bằng: I, you, we, they, she, he, It hoặc danh từ riêng như Khang, Jack,... đều được.

Ex: What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I would like to be a teacher.
Bạn muốn trở thành giáo viên.

2. Mở rộng cách dùng “would like”
Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ “want”, tuy nhiên would like mang tính lịch sự hơn.

Would like có nghĩa là mời mọc, đề nghị, thể hiện ước muốn.

a) Dùng với từ What để hỏi về ước muốn của ai đó một cách lịch sự: Cấu trúc chung:
What + would + S + like?
... muốn gì?

Với cấu trúc trên, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Trinh, Peter,... là xong một câu hỏi.

Ex:    What would you like?    Bạn muốn gì?
          What would he like?     Anh ta muốn gì thế?

So sánh với “want”:
What do you want? (Không lịch sự bằng would like)
Bạn muốn gì?

Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:        
S + would like + N / to-infinitive

Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive). Would like rút gọn thành: ’d like.

Ex: I’d like a cup of coffee.
Tôi muốn một tách cà phê.
She’d like to go to the cinema tonight.
Tối nay cô ấy muốn đi xem phim.

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng cấu trúc would like để gọi món trong nhà hàng.

Ex: I’d like a beefsteak with salad. Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.

b) Để đề nghị hoặc mời ai đó một cách lịch sự

Cấu trúc chung:
Would you like + N / to infinitive... ?

Lưu ý: Theo sau would like là một danh từ hoặc cụm danh từ.

Ex: Would you like some milk? Bạn có muốn một ít sữa không?
- Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

+ Chấp nhận:
Yes, I would.
Yes, I’d love to.
Vâng, tôi rất sẵn lòng.

+ Từ chối:
I’m sorry. I can’t.
Tôi xin lỗi. Tôi không thể.
I would love to but...
Tôi muốn lắm nhưng...

Lưu ý: Theo sau Would like là một cụm động từ nguyên mẫu có “to”.

Ex: Would you like to have dinner with me tonight?
Tối nay, bạn có muốn dùng cơm tối với tôi không?
I would love to but I have to go to the movies with my friend.
Tôi muôn lắm nhưng tôi phải đi xem phim với bạn tôi rồi.

3. Hỏi đáp lý do ai đó muốn trở thành gì trong tương lai

Khi muốn hỏi đáp lý do ai đó muốn trở thành gì trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:     
Why + would + S+ like to be +...?
Tại sao... muốn trở thành...?
Because + S + would + like to + ...
Bởi vì... muốn...

Chủ ngữ (S) có thể thay bằng: I, you, we, they, she, he, It hoặc danh từ riêng như Khang, Jack,... đều được.

Ex: Why would you like to be a writer?
Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?
Because I’d like to write stories for children.
Bởi vì tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

III. BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH
Bài học 1
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) What would you like to be in the future, Tony?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai vậy Tony?
I’d like to be a pilot.
Tôi muốn trở thành phi công.

b) Is that why you work out so much in the gym?
Có phải điều đó mà bạn rèn luyện thật nhiều trong phòng thể dục không?
Yes. Pilots have to be strong.
Phải. Phi công phải khỏe mạnh.

c) So would you like to fly a plane?
Vậy bạn muốn lái máy bay phải không?
Yes, of course! There’s only one problem.
Vâng, đúng rồi! Chỉ là một vấn đề.

d) What’s that?              Cái đó là gì?
I’m scared of heights!    Tôi sợ độ cao!

2. Chỉ và đọc

a) What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a pilot.
Tôi muốn trở thành phi công.

b) What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a doctor.
Tôi muốn trở thành bác sĩ.

c) What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be an architect.
Tôi muốn trở thành kiến trúc sư.

d) What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a writer.
Tôi muốn trở thành nhà văn.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về bạn muốn trở thành gì trong tương lai.

What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a/an...
Tôi muốn trở thành...

4. Nghe và đánh dấu chọn (ü)
1. b    2. a    3. c

Audio script

1. Tony: Hi, Mai. What are you doing?
Mai: I’m writing a short story.
Tony: Oh. What would you like to be in the future?
Mai: I’d like to be a writer. I’d like to write stories for children.

2. Tony: Would you like to be a teacher in the future, Linda?
Linda: No. I’d like to be an architect.
Tony: I see. You like drawing, don’t you?
Linda: Yes, I do.

3. Linda: What would you like to be in the future, Phong?
Phong: I’d like to be a pilot. I would like to fly a plane.
Linda: So you have to study hard, right?
Phong: Yes, that’s right.

5. Nhìn và viết

1. A: Bạn muốn trở thành gì trong tương lai vậy Hoa?
B: I’d like to be a teacher. Tôi muốn trở thành giáo viên.

2. A: Mary muốn trở thành gì khi cô ấy lớn lên?
B: She’d like to be a doctor. Cô ấy muốn trở thành bác sĩ.

3. A: Linda và Trung muốn trở thành gì khi họ rời khỏi trường học?
B: They’d like to be architects. Họ muốn trở thành những kiến trúc sư.

6. Chúng ta cùng hát
 
What would you like to be in the future?
What would you like to be?
What would you like to be?
What would you like to be
In the future?
I’d like to be a teacher.
What would you like to be?
What would you like to be?
What would you like to be in the future?
I’d like to be a nurse.
What would you like to be?
What would you like to be?
What would you like to be in the future?
I’d like to write stories for children.
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì
Trong tương lai?
Tôi muốn trở thành giáo viên.
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
Tôi muốn trở thành y tá.
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
Tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

Bài học 2
1. Nhìn, nghe và lặp lại

a) What would you like to be in the future, Mai?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai vậy Mai?
I’d like to be a writer.
Tôi muốn trở thành nhà văn.

b) Why would you like to be a writer?
Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?
Because I’d like to write stories for children.
Bởi vì tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

c) Would you like to be a writer too, Tony?
Bạn cũng muốn trở thành nhà văn phải không Tony?
No. I’d like to be a pilot.
Không. Tôi muốn trở thành phi công.

d) A pilot? Why?
Một phi công à? Tại sao?
Because I’d like to fly a plane.
Bởi vì tôi muốn lái máy bay.

2. Chỉ và đọc

a) Why would you like to be a nurse?
Tại sao bạn muốn trở thành y tá?
Because I’d like to look after patients.
Bởi vì tôi muốn chăm sóc những bệnh nhân.

b) Why would you like to be a writer?
Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?
Because I’d like write stories for children.
Bởi vì tôi muốn viết nhiều truyện cho thiếu nhi.

c) Why would you like to be a pilot?
Tại sao bạn muốn trở thành phi công?
Because I’d like to fly a plane.
Bởi vì tôi muốn lái máy bay.

d) Why would you like to be an architect?
Tại sao bạn muốn trở thành kiến trúc sư?
Because I’d like to design buildings.
Bởi vì tôi muốn thiết kế những ngôi nhà.

3. Chúng ta cùng nói
Hỏi và trả lời những câu hỏi về công việc của bạn trong tương lai.

What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a/an...
Tôi muốn trở thành...
Why would you like to be a/an...?
Tại sao bạn muốn trở thành...?
Because I’d like to...
Bởi vì tôi muốn...

4. Nghe và khoanh tròn a, b hoặc c
1. c Trung muốn trở thành kiến trúc sư.
2. a Mai muốn trở thành y tá.
3. b Tony muốn lái máy bay.
4. c Tom muốn làm việc trong nông trại.

Audio script
1. Linda: What would you like to be in the future, Trung?
Trung: I’d like to be an architect.
Linda: Why?
Trung: Because I would like to design buildings for my town.

2. Nam: Would you like to be a teacher, Mai?
Mai: No. I’d like to be a nurse. I’d like to look after patients.
Nam: Working as a nurse is hard work.
Mai: Yes, I know. But I think I’ll like it.

3. Linda: Would you like to be a singer or a footballer, Tony?
Tony: I’d like to be a pilot.
Linda: A pilot? Why?
Tony: Because I would like to fly a plane.

4. Mai: What would you like to be in the future, Tom?
Tom: Let me see. Oh, I’d like to be a farmer.
Mai: Farmer? Why would you like to be a farmer?
Tom: Because I’d like to work on a farm.

5. Đọc và hoàn thành
(1) nurse     (2) look after      (3) hospital      (4) do      (5) write
A: Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
B: Tôi muốn trở thành y tá.
A: Tại sao?
B: Bởi vì tôi muốn chăm sóc những bệnh nhân.
A: Bạn muốn làm việc ở đâu?
B: Trong bệnh viện ở quê.
A: Bạn muốn làm gì vào thời gian rảnh của mình?
B: Tôi muốn viết nhiều truyện tranh.

6. Chúng ta cùng chơi
Pelmanism (Phương pháp luyện trí nhớ Penman)

Bài học 3

1. Nghe và lặp lại
1. What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
I’d like to be a nurse.
Tôi muốn trở thành y tá.

2. Why would you like to be a nurse?
Tại sao bạn muốn trở thành y tá?
Because I’d like to look after patients.
Bởi vì tôi muốn chăm sóc những bệnh nhân.

2. Nghe và đánh dấu ngữ điệu của câu (). Sau đó đọc lớn những câu sau
1. A: What would you like to be in the future?
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
B: I’d like to be a teacher.
Tôi muốn trở thành giáo viên.

2. A: Where would he like to work?
Cậu ấy muốn làm việc ở đâu?
B: I’d like to work in a school,
Tôi muốn làm việc ở trường học.

3. A: Why would he like to be a teacher?
Tại sao cậu ấy muốn trở thành giáo viên?
B: Because he’d like to teach young children,
Bởi vì cậu ấy muốn dạy những đứa trẻ.

3. Chúng ta cùng ca hát
What would you like to be in the future?
What would you like to be?
I’d like to be a nurse.
What would you like to do?
I'd like to look after children.
Where would you like to work?
I’d like to work in the mountains.
I’d like to be a nurse.
I’d like to look after children.
I’d like to work in the mountains.
Bạn muốn trở thành gì trong tương lai?
Bạn muốn trở thành gì?
Tôi muốn trở thành y tá.
Bạn muốn làm gì?
Tôi muốn chăm sóc những đứa trẻ.
Bạn muốn làm việc ở đâu?
Tôi muốn làm việc ở miền núi.
Tôi muốn trở thành y tá.
Tôi muốn chăm sóc những đứa trẻ.
Tôi muốn làm việc ở miền núi.

4. Đọc và đánh dấu chọn (ü) vào ô Đúng (T) hoặc Sai (F)
Tên tôi là David. Tôi muốn trở thành phi hành gia trong tương lai. Tôi muốn bay vào không gian và làm việc với nhiều người khác trong con tàu vũ trụ. Đó là công việc quan trọng và rất thú vị. Tôi muốn đi ra khỏi tàu vũ trụ và đi bộ trong không gian. Mình cũng muốn viếng thăm những hành tinh khác. Mình học tập chăm chỉ ở trường. Mình hi vọng ước mơ của mình sẽ trở thành hiện thực vào một ngày nào đó.

1. T David muốn trở thành phi hành gia.
2. F Cậu ấy muốn làm việc với những người khác.
3. T Cậu ấy muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.
4. T Cậu ấy muốn đi bộ trong không gian.
5. T Cậu ấy muốn viếng thăm những hành tinh khác.

5. Viết về bạn muốn trở thành gì trong tương lai
My name is Trang.
I’m studing at Ngoc Hoi Primary School.
I’d like to be a teacher in the future.
I’d like to teach young children.
In my free time, I’d like reading books.
Tên tôi là Trang.
Tôi đang học tại trường Tiểu học Ngọc Hồi.
Tôi muốn trở thành giáo viên trong tương lai.
Tôi muốn dạy những đứa trẻ.
Vào thời gian rảnh của tôi, tôi thích đọc những quyển sách.

6. Dự án
Tạo một bức tranh khổ lớn về bạn muốn trở thành gì trong tương lai và nói cho lớp biết về nó.

7. Tô màu những ngôi sao
Bây giờ tôi có thể...
- hỏi và trả lời những câu hỏi về dự định tương lai.
- nghe và gạch dưới những đoạn văn về dự định tương lai.
- đọc và gạch dưới những đoạn văn về dự định tương lai.
- viết về công việc mơ ước của tôi.
© Bản quyền thuộc về Bài kiểm tra. Ghi rõ nguồn Bài kiểm tra.com khi sao chép nội dung này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây