| Hoạt động của giáo viên và học sinh | Nội dung |
| Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu trúc rẽ nhánh | |
| GV: Trình bày cho hs thế nào là cấu trúc rẽ nhánh? GV: Lấy ví dụ về cấu trúc rẽ nhánh mà em biết? Hs lấy ví dụ GV: Hoạt động theo nhóm làm ví dụ 1. Hs hoạt động nhóm Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét. Gv nhận xét và bổ sung. GV: Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm làm ví dụ 2. Hs hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. GV: Nhận xét và bổ sung. GV: Từ 2 ví dụ trên rút ra kết luận gì? GV: Từ kết luận em hãy vẽ sơ đồ của cấu trúc rẽ nhánh? |
Ví dụ 1: Một cửa hàng bán bia thực hiện đợt khuyến mãi, nếu mua bia với số tiền từ 1 triệu đồng trở lên khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền thanh toán. Mô tả hoạt động tính tiền cho khách. Ví dụ 2: Một cửa hàng bán bia thực hiện đợt khuyến mãi, nếu mua bia với số tiền từ 1 triệu đồng trở lên khách hàng sẽ được giảm 30% tổng số tiền thanh toán và giảm 5% cho những khách hàng mua với số tiền không đến 1 triệu đồng. Mô tả hoạt động tính tiền cho khách. Kết luận: - Sơ đồ cấu trúc rẽ nhánh ![]() - Cấu trúc rẽ nhánh giúp cho việc lập trình đơn giản hơn, mọi ngôn ngữ lập |
| Hoạt động 2 : Tìm hiểu câu lệnh điều kiện | |
| Gv đưa ra cú pháp câu lệnh điều kiện dạng thiếu và giải thích hoạt động của máy tính khi thực hiện chương trình. Hs nghe và ghi bài Gv hướng dẫn hs tìm hiểu,phân tích các ví dụ 4, 5 sgk để hiểu rõ hơn về câu lệnh điều kiện dạng thiếu. Hs lấy thêm ví dụ Gv đưa ra cú pháp câu lệnh điều kiện dạng đủ và giải thích hoạt động của máy tính khi thực hiện chương trình. Hs nghe và ghi bài Gv hướng dẫn hs tìm hiểu,phân tích các ví dụ 6 sgk để hiểu rõ hơn về câu lệnh điều kiện dạng đủ. Hs lấy thêm ví dụ |
5. Câu lệnh điều kiện a. Dạng thiếu Cú pháp: IF <điều kiện> THEN <Câu lệnh>; Hoạt động: Khi gặp câu lệnh điều kiện, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện thỏa mãn chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa THEN. Ngược lại, câu lệnh đó sẽ bị bỏ qua. Ví dụ 4, 5 sgk b. Dạng đủ Cú pháp: IF <điều kiện> THEN <Câu lệnh 1> ELSE <Câu lệnh 2>; Hoạt động: Khi gặp câu lệnh điều kiện, chương trình sẽ kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện thỏa mãn chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1. Ngược lại, thực hiện câu lệnh 2. Ví dụ 6 sgk |
| Hoạt động 3 : củng cố | |
| - Nắm vững hai dạng của câu lệnh điều kiện . - Biết vẽ lưu đồ của hai câu lệnh điều kiện. |
|
Ý kiến bạn đọc
Những tin cũ hơn