1. Viết số đo thích hợp vào ô trống:
Diện tích xung quanh hình lập phương:
S
xung quanh = 8 x 8 x 4 = 256 cm
2
Diện tích toàn phần hình lập phương:
S
toàn phần = 8 x 8 x 6 = 384 cm
2
Thể tích hình lập phương:
V = 8 x 8 x 8 = 512 cm
3
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật:
S
xung quanh = (6 + 4) x 2 x 5 = 100 cm
2
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật:
S
toàn phần = 6 x 4 x 2 + 100 = 148 cm
2
Thể tích hình hộp chữ nhật:
V = 6 x 4 x 5 = 120 cm
3
a) Hình lập phương:
| Cạnh |
8 cm |
1,5 m |
| Sxung quanh |
256cm2 |
9cm2 |
| Stoàn phần |
384cm2 |
13,5cm2 |
| V |
512cm3 |
3,375cm3 |
| Chiều dài |
6cm |
1,8m |
| Chiều rộng |
4cm |
1,2m |
| Chiều cao |
5cm |
0,8m |
| Sxung quanh |
100cm2 |
4,8m2 |
| Stoàn phần |
148cm2 |
9,12m2 |
| V |
120cm3 |
1,728cm3 |
2. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 1,44m3. Đáy bể có chiều dài 1,5m, chiều rộng 1,2m. Tính chiều cao của bể.
Bài giải
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 1,2 = 1,8 (m
2)
Chiều cao của bể là:
1,44 : 1,8 = 0,8 (m)
Đáp số: 0,8 m
3. Có 8 hình lập phương cạnh 10cm xếp thành một hình lập phương (như hình bên). Tính:
a) Thể tích của hình lập phương H
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương H
Bài giải
a) Cạnh của hình lập phương H là:
10 x 2 = 20 (cm)
Thể tích của hình lập phương lớn:
20 x 20 x 20 = 8000 (cm
3)
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương lớn:
20 x 20 x 6 = 2400 (cm
2)
Đáp số: a) 8000cm
3; b) 2400cm
2.
4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Một hình lập phương cạnh 3cm. Nếu cạnh hình lập phương gấp lên 2 lần thì thể tích của nó gấp lên mấy lần ?

A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
D. 8 lần.
Bài giải
Thể tích hình lập phương cạnh 3cm là:
3 x 3 x 3 = 27 (cm
3)
Thể tích hình lập phương cạnh 2 x 3cm là:
6 x 6 x 6= 216 (cm
3)
Thể tích gấp số lần là:
216 : 27 = 8 (lần)
Vậy khoanh vào câu trả lời đúng là:
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
(D.)8 lần.