© 2020 Bài Kiểm Tra.com. All Rights Reserved.
Loading...

Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 167: Tổng kết tập làm văn (tiếp theo)

Thứ năm - 30/01/2020 09:55
Hướng dẫn soạn: Giáo án Ngữ Văn 9, Tiết 167: Tổng kết tập làm văn (tiếp theo)
Loading...
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
    - HS được ôn lại và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9; Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự cần thiết phải phối hợp chúng trong thực tế làm bài.
    - Phân biệt được các kiểu văn bản và thể loại văn học.
2. Kĩ năng:                  
   - Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng kiểu văn bản, nâng cao năng lực đọc và viết các văn bản thông dụng.
3. Thái độ:
   - Bồi dưỡng cho HS ý thức viết các kiểu văn bản và sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, thưởng thức tác phẩm.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: - Giáo án; SGK, SGV.
2. Học sinh: - Đọc và chuẩn bị trước bài theo câu hỏi SGK.
3. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
A. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho hs.
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
- Thời gian: 5p
+ Ổn định tổ chức:……………………Vắng :………………………………………
+ Câu hỏi : Kết hợp trong giờ.
+ Giới thiệu bài mới:
- Điều chỉnh: …………………………………………………………………………
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu về khả năng tích hợp của phân môn Tập làm văn:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức.
- Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, thực hành
- Thời gian: 15p
- Điều chỉnh:...................................................................................................................


GV: ? Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn như thế nào?
HS: ( Trả lời )






GV: Nhận xét.
? Mối quan hệ giữa phần tiếng Viết với phần văn và Tập làm văn?
HS: ( Trả lời )





GV: ? Các phương thức biểu đạt có ý nghĩa như thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?
HS: ( Trả lời )







GV: Nhận xét và chốt ý.
 
II. Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS:
 1. Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn:
- Qua đọc- hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết Tập làm văn.
+ Mô phỏng
+ Học phương pháp kết cấu
+ Học cách diễn đạt
+ Gợi ý sáng tạo
-> Đọc nhiều để học cách viết tốt. Không đọc, ít đọc viết không tốt không hay.
2. Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt, Văn và Tập làm văn:
- Nắm được kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt:
+ Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, có cách diễn đạt hay.
+ Tránh được những lỗi thường gặp khi nói và viết.
3. Ý nghĩa của các phương thức biểu đạt đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện và làm văn miêu tả hay, sinh động, hấp dẫn.
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho HS cách tư duy loogic khi trình bày một vấn đề, một tư tưởng.
- Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.
Hoạt động 2: HDHS ôn tập các kiểu văn bản trọng tâm:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 10p
? So sánh kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình?
- Điều chỉnh:.................................................................................................................

GV: ? Mục đích biểu đạt của văn thuyết minh là gì?
HS: ( Trả lời )
GV: Nhận xét.
? Cần chuẩn bị những gì khi viết văn bản thuyết minh?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh?
HS: ( Trả lời )

GV: ? Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Đích biểu đạt của văn bản tự sự là gì?    
HS: ( Trả lời )



GV: ? Những yếu tố nào tạo nên văn bản tự sự?
HS: ( Trả lời )

GV: ? Các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm khi kết hợp với văn tự sự có tác dụng gì?
HS: ( Trả lời )
GV: ? Ngôn ngữ trong văn tự sự có đặc điểm gì?     
HS: ( Trả lời )

GV: ? Đích biểu đạt của văn nghị luận là gì?    
HS: ( Trả lời )

GV: ? Văn nghị luận do các yếu tố nào tạo thành?
HS: ( Trả lời )
GV:  Nhận xét.
 ? Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ và lập luận?
HS: ( Trả lời )
GV: Nhận xét.
? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí?
HS: ( Trả lời )
GV: Nhận xét.
? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ?
HS: ( Trả lời )



GV: Chốt ý và kết luận lại.
 
III. Các kiểu văn bản trọng tâm:   
 1. Văn bản thuyết minh:

- Mục đích: Giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn đối với đối tượng thuyết minh.

- Cần chuẩn bị tri thức về đối tượng thuyết minh.

- Các phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, liệt kê, giải thích, phân loại phân tích, so sánh, dùng số liệu.

- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh: Chính xác, khoa học…

2. Văn bản tự sự:
- Mục đích: Trình bày các sự việc có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa; biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.
- Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự việc, nhân vật.

- Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm, nghị luận-> Hấp dẫn người đọc, người nghe.

- Ngôn ngữ: Nghệ thuật

2. Văn bản nghị luận:

- Mục đích: Thuyết phục mọi người tin theo cái tốt, tù bỏ cái sai, cái xấu.

- Các yếu tố tạo thành văn bản nghị luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận.


- Yêu cầu: Luận điểm, luận cứ và lập luận phải chính xác, khoa học, thuyết phục người đọc, người nghe.

* Dàn bài chung của bài nghị luận xã hội:
- MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
- TB: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.
- KB: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
* Dàn bài chung của bài nghị luận văn học:
- MB: Giới thiệu tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
- TB: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật; có các luận cứ tiêu biểu và xác thực để phân tích, chứng minh.
- KB: Kết luận, nêu nhận định, đánh giá chung của mình.
C. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 5p
? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ?
- Điều chỉnh:.................................................................................................................
D. Hoạt động ứng dụng
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức nêu nội dung bài học.
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Thời gian: 3p
? Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn như thế nào?
- Điều chỉnh:..................................................................................................................
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng kiến thức.
- Phương pháp: Tư duy
- Thời gian: 2p
+ Ôn bài, chuẩn bị tốt kiến thức chuẩn bị kiểm tra học kì II.
- Điều chỉnh:.................................................................................................................
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Loading...
THÀNH VIÊN
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây