Loading...
Thông tin đề thi

Trắc nghiệm Hóa học 12, bài tập nhôm.

  • : 70
  • : 50 phút

Loading...

Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là:

Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

Câu 3: Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?

Câu 4: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch:

Câu 6: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là:

Câu 7: Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch:

Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:

Câu 9: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Câu 10: Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là:

Câu 11: Chất có tính chất lưỡng tính là:

Câu 12: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch:

Câu 13: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là:

Câu 14: Chất không có tính chất lưỡng tính là:

Câu 15: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

Câu 16: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

Câu 17: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch Al2(SO4)3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

Câu 18: Người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân Al(OH)3 nóng chảy để điều chế Al là vì:

Câu 19: Sục khí COvào dung dịch NaAlO2 hiện tượng xảy ra là:

Câu 20: Hoà tan K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O vào nước, sau một thời gian có hiện tượng xảy ra là:

Câu 21: Để phân biệt 3 kim loại Al, Ba, Mg, chỉ cần dùng 1 hoá chất là:

Câu 22: Cho các dung dịch muối: K2SO4, BaCl2, Na2CO3, AICl3. Dung dịch làm cho giấy quỳ tím hoá đỏ là:

Câu 23: Phèn nhôm (phèn chua) có công thức hoá học là:

Câu 24: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch KAlO2. Hiện tượng xảy ra là:

Câu 25: Khi điều chế nhôm bằng cách điện phân Al7O3 nóng chảy, người ta thêm criolit là để nhằm mục đích:
(I) Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tiết kiệm năng lượng.
(II) Tạo chất lỏng dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy.
(III) Ngăn cản quá trình oxi hoá nhôm trong không khí.
Chọn các câu đúng

Câu 26: Cho phản ứng sau: Al + HNO3 => Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Tổng hệ số (tối giản) của các chất tham gia phản ứng là:

Câu 27: Bình làm bằng nhôm có thể đựng được dd axit nào sau đây?

Câu 28: Để làm sạch dung dịch Al2(SO4)3 có lẫn CuSO4 có thể dùng kim loại nào trong số các kim loại: Fe, AI, Zn?

Câu 29: Cho nhôm vào dd CuSO4 dư sẽ xảy ra hiện tượng:

Câu 30: Nhôm có thể phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây?

Câu 31: Các chất nào sau đây đều tan được trong dung dịch NaOH?

Câu 32: Các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh vừa tác dụng với dung dịch bazơ mạnh?

Câu 33: Cho 0,01 mol natri vào dd chứa 0,1 AlCl3 sẽ xảy ra hiện tượng:

Câu 34: Cho sơ đồ chuyển hoá: Al=> A => B => C => A => NaAlO2. Các chất A,B,C lần lượt là:

Câu 35: Dùng giấy ráp đánh sạch mảnh nhôm rồi nhỏ 1 giọt dung dịch HgCl2 lên bề mặt sạch mảnh nhôm. Sau 2 phút lau khô và để mảnh nhôm trong không khí. Hiện tượng quan sát được sau cùng là:

Câu 36: Công thức của criolit là:

Câu 37: Hỗn hợp tecmit là hỗn hợp gồm:

Câu 38: Dãy các hiđroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:

Câu 39: Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng cách:

Câu 40: Kim loại không bị hoà tan trong dung dịch axit HNO3 đặc, nguội nhưng tan được trong dung dịch KOH là:

Câu 41: Để tách được Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp với Al2O3 có thể cho hỗn hợp tác dụng với:

Câu 42: Cho phương trình hoá học của hai phản ứng sau:
2Al(OH)3 + 3H2SO4 => Al2(SO4)3 + 6H2O
Al(OH)3 + KOH => KAlO2 + 2H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ Al(OH)3 là chất:

Câu 43: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z = 13) là:

Câu 44: Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit:

Câu 45: Phản ứng của cặp chất nào dưới đây không tạo sản phẩm khí?

Câu 46: Trường hợp nào dưới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

Câu 47: Nhôm hiđroxit thu được từ cách nào sau đây?

Câu 48: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?

Câu 49: 1,5g một mẫu muối cacbonat kim loại chưa biết được phân huỷ bằng nhiệt tạo ra oxit kim loại và 0,66g CO2 theo phương trình MCO3 => MO + CO2. Đó là kim loại nào?

Câu 50: Cho 400ml dung dịch X chứa AlCl3 0,2M tác dụng với Vml dung dịch Y chứa NaOH 0,5M. Muốn thu được lượng kết tủa Al(OH)3 lớn nhất ta phải dùng dd Y có thể tích V là:

Câu 51: Trộn 5,4g AI với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:

Câu 52: Hoà tan hoàn toàn 16,2g một kim loại M vào dung dịch HNO3 thu được 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO và N2 có khối lượng 7,2g. Kim loại là:

Câu 53: Đốt nhôm trong bình đựng khí clo, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 4,26g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là:

Câu 54: Hoà tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối.Vậy m có giá trị là:

Câu 55: Cho m gam Al tác dụng hết với dung dịch chứa NaOH và KOH thu được 6,72 lít H2 (đktc), khối lượng nhôm bị hoà tan là:

Câu 56: Trộn 100ml dung dịch HCl 1M với 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M được dung dịch X. Thêm vào X 3,24g nhôm. Thể tích H2 thoát ra (ở đktc) là:

Câu 57: Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch có chứa 26,7g AlCl3 cho đến khi thu được 11,7g kết tủa thì dừng lại. Thể tích dung dịch NaOH đã dùng là:

Câu 58: 24,3g nhôm tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 (dư), thi thu được 8,961ít khí gồm NO và N2O (ở đktc). Thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí là:

Câu 59: Trộn H2SO4 1,1M với dung dịch NaOH 1M theo tỉ lệ thể tích 1:1 được dung dịch A. Cho 1,35g nhôm vào 200ml dung dịch A. Thể tích H2(đktc) tạo ra là: 

Câu 60: Thêm m gam Na vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

Câu 61: Khi cho 41,4g hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16g.
Để khử hoàn toàn 41,4g X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8g Al. Thành phần phàn trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là:

Câu 62: Đốt nóng hỗn hợp gồm bột AI và Fe3O4 (không có không khí) đến phản ứng hoàn toàn. Chia đôi chất rắn thu được, một phần hoà tan bàng dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Phần còn lại hoà tan trong dung dịch HCI dư thoát ra 26,88 lít khí (đktc). số gam mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 63: Hoà tan hết hỗn hợp gồm 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ trong nước được dung dịch A và có 1,12 lít H2 bay ra. Cho dung dịch chứa 0,03 mol AlCl3 vào dung dịch A. số gam kết tủa thu được là:

Câu 64: Trộn đều 10,8g bột kim loại Al với bột Fe2O3, CuO, MgO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được hỗn hợp X. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đun nóng thì thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với H2 bằng 19. Thể tích V có giá trị là:

Câu 65: Dung dịch X chứa NaOH 0,1 M, Ba(OH)2 0,15M. Dung dịch Y chứa 0,2 mol AlCl3, 0,4 mol HCl. số lít dung dịch X cần cho vào dung dịch Y để thu được lượng kết tủa lớn nhất là:

Câu 66: Một nguyên tử có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40. Đó là nguyên tử của nguyên tố:

Câu 67: Hoà tan hoàn toàn 24,6g hỗn hợp Al và Cu vào dd HNO3 loãng, sau phản ứng thu được 8,96 lít NO (đktc). Khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu bằng:

Câu 68: Cho 21,5g hỗn hợp Na2O và Al2O3 vào nước dư, sau phản ứng thu được 5,lg chất rắn không tan. Vậy % khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 69: Cho 100g hỗn hợp MgO, Al2O3 và CuO tác dụng co dư ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp khí X, cho X qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15g kết tủa trắng và m gam hỗn hợp chất rắn Y. Xác định khối lượng chất rắn Y?

Câu 70: Cho 20g hỗn hợp Al và Ag tác dụng oxi trong điều kiện nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 24,8g hỗn hợp X. Khối lượng của Ag trong hỗn hợp ban đầu là:

Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây